Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-1:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 683-1:2016, quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật khi cung cấp đối với các sản phẩm thép không hợp kim dùng cho tôi và ram. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều này xác định rõ giới hạn áp dụng, các nhóm sản phẩm và điều kiện kỹ thuật đối với thép không hợp kim chế tạo máy:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các bán thành phẩm (như phôi dẹt, phôi thỏi, phôi phiến), các loại thép thanh, thép dây, thép tấm cán nóng, thép lá và thép dải, các sản phẩm rèn tự do và rèn khuôn được chế tạo từ thép không hợp kim tôi trực tiếp hoặc thép không hợp kim tôi bề mặt bằng ngọn lửa và cảm ứng.
- Quy định toàn diện các yêu cầu về cơ tính, thành phần hóa học, độ thấm tôi và các đặc tính công nghệ khác của thép trong các trạng thái nhiệt luyện khác nhau được nêu trong bảng tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm thép đã qua gia công nguội (như kéo nguội, mài bóng) hoặc các sản phẩm thép lá cán nguội và thép dải mỏng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn áp dụng đồng thời
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau:
- TCVN 4392 (ISO 4885) về sản phẩm gang thép - Định nghĩa các thuật ngữ nhiệt luyện.
- TCVN 4393 (ISO 642) về thép - Thử nghiệm độ thấm tôi bằng phương pháp tôi một đầu (thử nghiệm Jominy).
- TCVN 4398 (ISO 377) về thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử cho thử nghiệm cơ tính.
- TCVN 8998 (ISO 4967) về thép - Xác định hàm lượng các tạp chất phi kim loại bằng phương pháp hiển vi sử dụng các biểu đồ tiêu chuẩn.
- ISO 404 về thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi giao hàng.
- ISO 14284 về thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ chuỗi cung ứng, sản xuất và kiểm định chất lượng:
- Thép không hợp kim (Non-alloy steel): Là loại thép có hàm lượng các nguyên tố hợp kim không vượt quá giới hạn quy định trong tiêu chuẩn phân loại thép hiện hành.
- Tôi và ram (Quenching and tempering): Quy trình nhiệt luyện kết hợp giữa tôi (làm nguội nhanh từ nhiệt độ austenit hóa để tạo tổ chức mactenxit hoặc bainit) và ram (nung nóng lại đến nhiệt độ thích hợp dưới điểm tới hạn để đạt được sự kết hợp tối ưu giữa độ bền và độ dai).
- Tôi bề mặt bằng ngọn lửa và cảm ứng (Flame and induction hardening): Quá trình nung nóng cục bộ bề mặt chi tiết bằng ngọn lửa hoặc dòng điện cảm ứng vượt quá nhiệt độ biến đổi, sau đó làm nguội nhanh để làm cứng lớp bề mặt trong khi phần lõi vẫn giữ nguyên tính chất ban đầu.
- Thép đặc biệt không hợp kim (Non-alloy special steel): Thép không hợp kim có độ sạch cao hơn thép chất lượng thông thường, đặc biệt là giới hạn nghiêm ngặt về hàm lượng tạp chất lưu huỳnh và phốt pho.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu mác thép
Quy định cách thức phân loại nhóm thép và hệ thống ký hiệu thống nhất để nhận diện sản phẩm:
- Phân loại theo chất lượng: Tất cả các mác thép quy định trong phần này của tiêu chuẩn được phân loại là thép đặc biệt không hợp kim theo tiêu chuẩn ISO 4948-1 và ISO 4948-2.
- Hệ thống ký hiệu mác thép: Việc ký hiệu mác thép được thực hiện song song theo hai hệ thống là tên thép (ví dụ: C35, C45, C45E, C45R) và số hiệu thép (ví dụ: 1.1181, 1.1201) phù hợp với tiêu chuẩn ISO/TS 4949.
- Ý nghĩa ký hiệu phụ trợ: Các ký hiệu chữ cái đi kèm như "E" biểu thị hàm lượng lưu huỳnh tối đa rất thấp (ví dụ: S ≤ 0,035%), trong khi ký hiệu "R" biểu thị hàm lượng lưu huỳnh được kiểm soát trong phạm vi hẹp (ví dụ: 0,020% đến 0,040%) nhằm cải thiện khả năng gia công cắt gọt của thép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 683-1:2016
THÉP NHIỆT LUYỆN, THÉP HỢP KIM VÀ THÉP DỄ CẮT - PHẦN 1: THÉP KHÔNG HỢP KIM DÙNG CHO TÔI VÀ RAM
Heat-treatable steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 1: Non-alloy steels for quenching and tempering
Lời nói đầu
TCVN 12142-1-2017 hoàn toàn tương đương ISO 683-1:2016.
TCVN 12142-3-2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12142 (ISO 683), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12142-1:2017 (ISO 683-1:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 1: Thép không hợp kim dùng cho tôi và ram.
- TCVN 12142-2:2017 (ISO 683-2:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 2: Thép hợp kim dùng cho tôi và ram.
- TCVN 12142-3:2017 (ISO 683-3:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 3: Thép tôi bề mặt.
- TCVN 12142-4:2017 (ISO 683-4:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 4: Thép dễ cắt.
- TCVN 12142-5:2017 (ISO 683-5:2017), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 5: Thép thấm nitơ.
- TCVN 12142-14:2017 (ISO 683-14:2004), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 14: Thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram.
- TCVN 12142-15:2017 (ISO 683-15:1992), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 15: Thép làm van dùng cho động cơ đốt trong.
- TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa.
- TCVN 12142-18:2017 (ISO 683-18:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 18: Sản phẩm thép sáng bóng.
THÉP NHIỆT LUYỆN, THÉP HỢP KIM VÀ THÉP DỄ CẮT - PHẦN 1: THÉP KHÔNG HỢP KIM DÙNG CHO TÔI VÀ RAM
Heat-treatable steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 1: Non-alloy steels for quenching and tempering
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật khi cung cấp đối với:
- Các bán thành phẩm được tạo hình nóng, ví dụ, các phôi thép lớn, phôi thép nhỏ, phôi dạng dẹt (xem chú thích 1),
- Các thanh (xem chú thích 1),
- Thanh để kéo dây,
- Sản phẩm dẹt đã hoàn thiện, và
- Các vật rèn tự do hoặc bằng khuôn (xem chú thích 1)
được chế tạo từ không hợp kim, được tôi trực tiếp và thép không hợp kim được tôi bằng ngọn lửa và tôi cảm ứng liệt kê trong Bảng 3, được cung cấp theo một trong các trạng thái nhiệt luyện đã cho đối với loại sản phẩm khác nhau trong Bảng 1 và theo một trong các trạng thái bề mặt đã cho trong Bảng 2.
Nói chung, thép được dự định sử dụng để chế tạo các chi tiết máy (xem các Bảng 9 và 11) được tôi và ram hoặc nhiệt luyện có austenit hóa (xem 3.2 và chú thích 1), được tôi bằng ngọn lửa hoặc tôi cảm ứng, nhưng cũng có thể được sử dụng một phần trong điều kiện thường hóa (xem Bảng 10). Các yêu cầu về cơ tính cho trong tiêu chuẩn này được hạn chế cho các cỡ kích thước trong các Bảng 9 và 10.
CHÚ THÍCH 1: Các bán thành phẩm được rèn tự do hoặc bằng khuôn (các phôi thép lớn, các phôi thép nhỏ, các phôi thép tấm...), các vòng cán không hàn và các thanh, dầm thép được rèn bằng búa
CHÚ THÍCH 2: Để nhằm mục đích đơn giản hóa, thuật ngữ “được tôi và ram”, trừ khi có quy định khác, sau đây cũng được gọi là tôi đẳng nhiệt.
CHÚ THÍCH 3: Về các tiêu chuẩn khác liên quan đến thép tuân theo yêu cầu thành phần hóa học trong Bảng 3, tuy nhiên, được cung cấp trong các dạng sản phẩm hoặc các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 về Thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11791:2017 (ISO 630-5) về Thép kết cấu - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép chịu ăn mòn khí quyển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-1:2017 (ISO 16143-1:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 1: Sản phẩm phẳng chịu ăn mòn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13780:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định độ chịu mài mòn
- 1Quyết định 3987/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-3:1997 (ISO 1035/3 : 1980) về thép thanh cán nóng - phần 3: kích thước của thép dẹt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-4:1999 (ISO 1035-4 : 1982) về thép thanh cán nóng – phần 4: dung sai
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-2:1997 (ISO 1035/2 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 2: Kích thước của thép vuông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8996:2011 (ISO 4954:1993) về Thép chồn nguội và kéo vuốt nguội
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1660:2009 (ISO 4885: 1996) về Sản phẩm của hợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10351:2014 (ISO 7452:2013) về Thép tấm cán nóng - Dung sai kích thước và hình dạng
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10352:2014 (ISO 7788:1985) về Thép - Hoàn thiện bề mặt thép tấm và thép tấm rộng cán nóng - Yêu cầu khi cung cấp
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 về Thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11791:2017 (ISO 630-5) về Thép kết cấu - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép chịu ăn mòn khí quyển
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-1:2017 (ISO 16143-1:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 1: Sản phẩm phẳng chịu ăn mòn
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-2:2017 (ISO 683-2:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 2: Thép hợp kim dùng cho tôi và ram
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-3:2017 (ISO 683-3:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 3: Thép tôi bề mặt
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-4:2017 (ISO 683-4:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 4: Thép dễ cắt
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-5:2017 (ISO 683-5:2017) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 5: Thép thấm nitơ
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-14:2017 (ISO 683-14:2004) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 14: Thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-15:2017 (ISO 683-15:1992) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 15: Thép làm van dùng cho động cơ đốt trong
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-18:2017 (ISO 683-18:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 18: Sản phẩm thép sáng bóng
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13780:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định độ chịu mài mòn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-1:2017 (ISO 683-1:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 1: Thép không hợp kim dùng cho tôi và ram
- Số hiệu: TCVN12142-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
