Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6892-1:2009, quy định phương pháp thử kéo đối với vật liệu kim loại ở nhiệt độ phòng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi, làm cơ sở để xác định các đặc tính cơ học quan trọng của kim loại, phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, thiết kế kết cấu và nghiệm thu công trình xây dựng, chế tạo máy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện môi trường áp dụng phương pháp thử kéo, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo đối với các vật liệu kim loại và xác định các tính chất cơ học của chúng ở nhiệt độ phòng. Nhiệt độ phòng tiêu chuẩn được quy định là nhiệt độ môi trường xung quanh, dao động trong khoảng từ 10 độ C đến 35 độ C. Đối với các thử nghiệm yêu cầu độ chính xác cao và kiểm soát nghiêm ngặt, nhiệt độ thử nghiệm phải được duy trì ổn định trong khoảng từ 18 độ C đến 28 độ C.
- Phương pháp thử này áp dụng cho các sản phẩm kim loại có hình dạng và kích thước đa dạng, bao gồm nhưng không giới hạn ở: tấm, băng, dây, thanh, ống và các mặt cắt định hình khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, người thực hiện cần tham chiếu và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia sau đây (các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng):
- TCVN 10600-1 (ISO 7500-1): Vật liệu kim loại - Kiểm chuẩn máy thử lực tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm chuẩn và xác định lực của hệ thống đo lực.
- TCVN 10601 (ISO 9513): Vật liệu kim loại - Kiểm chuẩn hệ thống giãn kế được sử dụng trong thử nghiệm một trục.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này cung cấp hệ thống thuật ngữ chuyên ngành và định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và cách tính toán các thông số kỹ thuật trong quá trình thử kéo:
- Chiều dài đo (Gauge length - L): Chiều dài của phần hình trụ hoặc lăng trụ của mẫu thử dùng để đo độ giãn dài tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thử.
- Chiều dài đo ban đầu (Original gauge length - Lo): Chiều dài đo của mẫu thử trước khi tác dụng lực kéo.
- Chiều dài đo sau khi đứt (Final gauge length after rupture - Lu): Chiều dài đo của mẫu thử sau khi bị đứt, được xác định bằng cách ghép khít hai phần đứt của mẫu thử lại với nhau một cách cẩn thận theo một đường thẳng.
- Chiều dài phần song song (Parallel length - Lc): Chiều dài của phần được gia công song song của mẫu thử nằm giữa hai đầu kẹp hoặc phần chuyển tiếp.
- Độ giãn dài (Elongation): Sự tăng chiều dài đo ban đầu (Lo) tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thử kéo.
- Độ giãn dài tương đối (Percentage elongation): Tỷ lệ phần trăm giữa độ giãn dài thu được tại một thời điểm nhất định và chiều dài đo ban đầu (Lo).
- Độ giãn dài sau khi đứt (Percentage elongation after rupture - A): Tỷ lệ phần trăm của độ giãn dài dư sau khi đứt so với chiều dài đo ban đầu (Lo).
- Giới hạn chảy (Yield strength): Mức ứng suất tại thời điểm vật liệu kim loại bắt đầu có hiện tượng biến dạng dẻo mà lực thử không tăng hoặc có sự biến động đặc trưng. Tiêu chuẩn phân biệt rõ giới hạn chảy trên (ReH) và giới hạn chảy dưới (ReL).
- Giới hạn bền kéo (Tensile strength - Rm): Ứng suất tương ứng với lực lớn nhất (Fm) mà mẫu thử chịu được trước khi bị phá hủy hoàn toàn.
Điều 4: Ký hiệu và mô tả
Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống ký hiệu thống nhất để biểu diễn các thông số kích thước hình học của mẫu thử và các đặc tính cơ lý thu được sau quá trình thử nghiệm. Các ký hiệu cơ bản bao gồm:
- a: Chiều dày của mẫu thử phẳng hoặc chiều dày thành ống kim loại.
- b: Chiều rộng phần song song của mẫu thử phẳng.
- d: Đường kính phần song song của mẫu thử tròn.
- Lo: Chiều dài đo ban đầu của mẫu thử.
- Lc: Chiều dài phần song song của mẫu thử.
- So: Diện tích mặt cắt ngang ban đầu của phần song song trên mẫu thử.
- Su: Diện tích mặt cắt ngang tối thiểu của mẫu thử tại vị trí thắt sau khi đứt.
- Fe: Lực tại giới hạn chảy của vật liệu.
- Fm: Lực kéo lớn nhất mà mẫu thử chịu được trong suốt quá trình thử nghiệm.
- R: Ứng suất kéo nói chung, được tính bằng cách chia lực thử tại một thời điểm cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ KÉO - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ Ở NHIỆT ĐỘ PHÒNG
Metallic materials - Tensile testing - Part 1: Method of test at room temperature
Lời nói đầu
TCVN 197-1:2014 hoàn toàn tương đương ISO 6892-1:2009.
TCVN 197-1:2014 thay thế TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998).
TCVN 197-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164, Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại - Thử kéo gồm các phần sau:
- Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng;
- Phần 2: Phương pháp thử ở nhiệt độ cao.
Lời giới thiệu
Trong quá trình thỏa thuận về tốc độ thử khi soạn thảo TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) đã đi đến quyết định khuyến nghị sử dụng việc điều chỉnh tốc độ kéo căng cho các lần soát xét trong tương lai.
Trong tiêu chuẩn này có hai phương pháp thử các tốc độ sẵn có. Phương pháp thứ nhất, phương pháp A dựa trên các tốc độ kéo (bao gồm cả tốc độ riêng của con trượt đầu kéo) và phương pháp thứ hai, phương pháp B dựa trên các tốc độ ứng suất. Phương pháp A được dùng để giảm tới mức tối thiểu sự thay đổi của các tốc độ thử trong quá trình theo thời gian khi xác định các thông số nhạy cảm với tốc độ biến dạng và để giảm tới mức tối thiểu độ không đảm bảo đo của các kết quả thử.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ KÉO - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ Ở NHIỆT ĐỘ PHÒNG
Metallic materials - Tensile testing - Part 1: Method of test at room temperature
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo vật liệu kim loại và cơ tính được xác định ở nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH: Phụ lục A đưa ra các khuyến nghị bổ sung về các máy thử được điều khiển bằng máy tính (computer).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)..
TCVN 4398 (ISO 377), Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm tra các máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Các máy thử kéo/nén - Kiểm tra và hiệu chuẩn hệ thống đo lực.
TCVN 10601 (ISO 9513), Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn các hệ thống giãn kế sử dụng trong thử nghiệm một trục.
ISO 2566-1, Steel - conversion of elongation values - Part 1: Carbon and lon alloy steels (Thép - chuyển đổi các giá trị độ giãn dài - Phần 1: Thép cacbon và thép hợp kim thấp).
ISO 2566-2, Steel - conversion of elongation values - Part 2: Austenitic steels (Thép - chuyển đổi các giá trị độ giãn dài - Phần 2: Thép austenit)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Chiều dài cữ (gauge length), L
Chiều dài của phần song song của mẫu thử trên đó đo độ giãn dài tại bất cứ thời điểm nào trong
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-4:2007 (ISO 6507-4 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers – Phần 4 : Bảng các giá trị độ cứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 256-4:2007 (ISO 6506-4 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng
- 1Quyết định 3781/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-4:2007 (ISO 6507-4 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers – Phần 4 : Bảng các giá trị độ cứng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 256-4:2007 (ISO 6506-4 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10601:2014 (ISO 9513:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn hệ thống máy đo độ giãn sử dụng trong thử nghiệm một trục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- Số hiệu: TCVN197-1:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
