Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 377:1997) là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định chi tiết về vị trí lấy mẫu, quy trình chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử để tiến hành các thử nghiệm cơ tính đối với thép và các sản phẩm thép. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc xác định vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử dùng cho các thử nghiệm cơ tính trên thép hình, thép thanh, thép dây, thép tấm và các sản phẩm thép ống.
- Trường hợp có sự khác biệt giữa các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các yêu cầu trong tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể, thì các quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm sẽ được ưu tiên áp dụng.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về thử nghiệm cơ tính thép, phương pháp thử kéo, thử uốn, thử va đập và các quy trình quản lý chất lượng liên quan khác.
- Điều 3: Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ quá trình lấy mẫu và thử nghiệm:
- Đơn vị thử (Test unit): Là số lượng sản phẩm hoặc khối lượng thép được nghiệm thu cùng một lúc, dựa trên một kết quả thử nghiệm duy nhất theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm hoặc đơn đặt hàng.
- Sản phẩm mẫu (Sample product): Là một phần của sản phẩm (ví dụ: một tấm thép, một thanh thép) được lựa chọn từ đơn vị thử để lấy các phôi mẫu.
- Mẫu (Sample): Là phần vật liệu được cắt ra từ sản phẩm mẫu để chuẩn bị cho việc chế tạo một hoặc nhiều mẫu thử.
- Phôi mẫu (Rough specimen): Là phần mẫu đã qua xử lý cơ học hoặc nhiệt luyện sơ bộ, có kích thước đủ để chế tạo thành mẫu thử theo yêu cầu.
- Mẫu thử (Test piece): Là phần vật liệu có kích thước và hình dạng quy định, được gia công hoàn chỉnh để tiến hành thử nghiệm cơ tính trực tiếp.
- Trạng thái cung cấp (As-delivered condition): Là trạng thái của sản phẩm thép khi được bàn giao cho khách hàng, chưa qua bất kỳ quá trình xử lý nhiệt hay gia công bổ sung nào.
- Trạng thái tham chiếu (Reference condition): Là trạng thái của mẫu thử sau khi đã được xử lý nhiệt theo các điều kiện quy định để đánh giá tính chất của mác thép gốc.
- Điều 4: Các yêu cầu chung về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình thực hiện:
- Tính đại diện của mẫu thử: Mẫu thử phải đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm hoặc đơn vị thử. Vị trí lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các sơ đồ quy định trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Nhận dạng và truy xuất nguồn gốc: Tất cả các sản phẩm mẫu, phôi mẫu và mẫu thử phải được đánh dấu, ký hiệu rõ ràng bằng các phương pháp không làm ảnh hưởng đến cơ tính của vật liệu. Hệ thống ký hiệu phải đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc từ mẫu thử ngược lại sản phẩm ban đầu và đơn vị thử tương ứng.
- Tránh ảnh hưởng của nhiệt và biến dạng cơ học: Trong quá trình cắt và gia công phôi mẫu cũng như mẫu thử, phải hạn chế tối đa sự tăng nhiệt độ hoặc biến dạng nguội có thể làm thay đổi cơ tính của thép. Nếu sử dụng phương pháp cắt nhiệt (như cắt oxy-gas hoặc plasma), phải để lại một lượng dư gia công đủ lớn để loại bỏ hoàn toàn vùng bị ảnh hưởng bởi nhiệt trong quá trình gia công cơ khí tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ SẢN PHẨM THÉP - VỊ TRÍ LẤY MẪU, CHUẨN BỊ PHÔI MẪU VÀ THỬ CƠ TÍNH
Steel and steel products - Location and preparation of samples and test pieces for mechanical testing
Lời nói đầu
TCVN 4398 : 2001 thay thế TCVN 4398 : 1987.
TCVN 4398 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 377:1997.
TCVN 4398 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim bại biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
THÉP VÀ SẢN PHẨM THÉP - VỊ TRÍ LẤY MẪU, CHUẨN BỊ PHÔI MẪU VÀ THỬ CƠ TÍNH
Steel and steel products - Location and preparation of samples and test pieces for mechanical testing
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về vị trí lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và mẫu thử cơ tính các sản phẩm thép hình, thép thanh, thép tròn, thép tấm và thép ống theo định nghĩa trong ISO 6929. Nếu được thỏa thuận trong đơn đặt hàng, tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho các sản phẩm kim loại khác. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thử không phá hủy.
Các phôi mẫu và mẫu thử này dùng trong các phép thử được tiến hành theo các phương pháp quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn vật liệu, trong trường hợp các tiêu chuẩn đó không có thì theo quy định trong tiêu chuẩn thử nghiệm này.
Trong trường hợp các yêu cầu trong đơn đặt hàng hoặc trong tiêu chuẩn sản phẩm khác với các quy định trong tiêu chuẩn này thì áp dụng theo các yêu cầu của đơn đặt hàng hoặc theo tiêu chuẩn sản phẩm.
ISO 3785 - 1) Vật liệu kim loại - Ký hiệu trục mẫu thử.
Metallic materials - Designation of test piece axes.
ISO 6929:1987 Sản phẩm thép - Định nghĩa và phân loại.
Steel products - Definitions and classification.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa theo ISO 6292 và các định nghĩa sau:
3.1 Lô kiểm tra (test unit): Số lượng mẫu thử hoặc khối lượng sản phẩm cùng được chấp nhận hoặc loại bỏ trên cơ sở các phép thử được tiến hành trên sản phẩm để lấy mẫu theo các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm hoặc đơn đặt hàng (xem hình 1).
3.2 Sản phẩm để lấy mẫu (sample product): Sản phẩm (ví dụ thanh, tấm, cuộn) lấy để kiểm tra và / hoặc thử (xem hình 1).

Hình 1 - Ví dụ các thuật ngữ định nghĩa trong điều 3
3.3 Phôi mẫu (sample): Lượng vật liệu lấy từ sản phẩm để lấy mẫu đủ để chế tạo một hoặc nhiều mẫu thử (xem hình 1).
Chú thích - Trong một số trường hợp, phôi mẫu có thể là cả sản phẩm để lấy mẫu.
3.4 Phôi mẫu thử ( rough specimen): Phần của phôi mẫu qua gia công cơ dùng để chế tạo mẫu thử (xem hình 1).
3.5 Mẫu thử (test piece): Phần của phôi mẫu hoặc phôi mẫu thử có kích thước theo quy định được hoặc không được gia công cơ, đạt các điều kiện theo quy định của phép thử (xem hình 1).
Chú thích - Trong một số trường hợp, mẫu thử có thể là phôi mẫu hoặc phôi mẫu thử.
3.6 Điều kiện chuẩn (reference condition): Điều kiện của phôi mẫu, phôi mẫu thử hoặc mẫu thử qua nhiệt luyện đại diện cho điều kiện gia công cuối của sản phẩm.
Chú thích - Trong trường hợp này, phôi mẫu, phôi m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5747:2008 (ISO 2639 : 2002) về Thép - Xác định và kiểm tra chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1823:1993 về Thép hợp kim dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2735:1978 về Thép chống ăn mòn và bền nóng - Mác, yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10351:2014 (ISO 7452:2013) về Thép tấm cán nóng - Dung sai kích thước và hình dạng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
- 1Quyết định 09/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5747:2008 (ISO 2639 : 2002) về Thép - Xác định và kiểm tra chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1823:1993 về Thép hợp kim dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2735:1978 về Thép chống ăn mòn và bền nóng - Mác, yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10351:2014 (ISO 7452:2013) về Thép tấm cán nóng - Dung sai kích thước và hình dạng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN4398:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 10/05/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
