Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-17:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-17:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 683-17:2014, quy định về các yêu cầu kỹ thuật khi cung cấp đối với năm nhóm thép gia công áp lực dùng cho ổ bi và ổ đũa (thường gọi chung là thép ổ lăn). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng vật liệu chế tạo các chi tiết chịu lực cao trong ngành cơ khí chế tạo máy.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với các sản phẩm thép bán thành phẩm, thép thanh, thép dây cuộn, thép ống không hàn và các loại phôi thép dùng để chế tạo ổ bi, ổ đũa.
- Quy định chi tiết cho năm nhóm thép ổ lăn chính bao gồm: thép ổ lăn tôi thấu quang (through-hardening), thép ổ lăn thấm cacbon (case-hardening), thép ổ lăn tôi bề mặt bằng cảm ứng (induction-hardening), thép ổ lăn không gỉ (stainless) và thép ổ lăn chịu nhiệt độ cao (high-temperature).
- Không áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm thép đã qua gia công chế tạo thành chi tiết hoàn chỉnh, trừ khi có thỏa thuận đặc biệt giữa nhà sản xuất và khách hàng tại thời điểm đặt hàng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của thép (như thử kéo, thử độ cứng, thử va đập).
- Các tiêu chuẩn về xác định hàm lượng các nguyên tố hóa học trong thép hợp kim bằng phương pháp hóa học hoặc quang phổ.
- Các tiêu chuẩn chung về phân loại, định nghĩa và ký hiệu các sản phẩm thép tấm, thép thanh và thép ống.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng:
- Thép ổ bi và ổ đũa (Ball and roller bearing steels): Là loại thép hợp kim đặc biệt có độ bền mỏi tiếp xúc cao, độ cứng lớn và khả năng chống mài mòn vượt trội, được sử dụng chuyên biệt để sản xuất các vòng ổ lăn và con lăn (bi, đũa).
- Các định nghĩa liên quan đến trạng thái xử lý nhiệt như tôi, ram, ủ cầu hóa nhằm tối ưu hóa cấu trúc vi mô của thép trước khi tiến hành gia công cơ khí chi tiết.
Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Quy định về cách thức phân loại và đặt ký hiệu cho các mác thép để thuận tiện cho việc thương mại và sản xuất:
- Phân loại: Thép được phân loại dựa trên thành phần hóa học (đặc biệt là hàm lượng cacbon, crom, niken, molybdan) và phương pháp xử lý nhiệt áp dụng cho sản phẩm cuối cùng.
- Ký hiệu mác thép: Hệ thống ký hiệu được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế ISO, giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết đặc tính kỹ thuật chính của mác thép (ví dụ: mác thép tôi thấu quang thường bắt đầu bằng ký hiệu đặc trưng cho hàm lượng cacbon và crom cao).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 683-17:2014
THÉP NHIỆT LUYỆN, THÉP HỢP KIM VÀ THÉP DỄ CẮT - PHẦN 17: THÉP Ổ BI VÀ Ổ ĐŨA
Heat-treated steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 17: Ball and roller bearing steels
Lời nói đầu
TCVN 12142-17:2017 hoàn toàn tương đương ISO 683-17:2014.
TCVN 12142-17:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12142 (ISO 683), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12142-1:2017 (ISO 683-1:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 1: Thép không hợp kim dùng cho tôi và ram.
- TCVN 12142-2:2017 (ISO 683-2:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 2: Thép hợp kim dùng cho tôi và ram.
- TCVN 12142-3:2017 (ISO 683-3:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 3: Thép tôi bề mặt.
- TCVN 12142-4:2017 (ISO 683-4:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 4: Thép dễ cắt.
- TCVN 12142-5:2017 (ISO 683-5:2017), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 5: Thép thấm nitơ.
- TCVN 12142-14:2017 (ISO 683-14:2004), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 14: Thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram.
- TCVN 12142-15:2017 (ISO 683-15:1992), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 15: Thép làm van dùng cho động cơ đốt trong.
- TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa.
- TCVN 12142-18:2017 (ISO 683-18:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 18: Sản phẩm thép sáng bóng.
THÉP NHIỆT LUYỆN, THÉP HỢP KIM VÀ THÉP DỄ CẮT - PHẦN 17: THÉP Ổ BI VÀ Ổ ĐŨA
Heat-treated steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 17: Ball and roller bearing steels
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho cung cấp đối với năm nhóm thép gia công áp lực để chế tạo ổ bi và ổ đũa như đã liệt kê trong Bảng 3, đó là:
- thép chế tạo ổ trục tôi thấu (thép có khoảng 1 % C và 2% Cr),
- thép chế tạo ổ trục tôi bề mặt,
- thép chế tạo ổ trục tôi cảm ứng (thép không hợp ki
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 về Thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11639-3:2016 (ISO 6626-3:2008) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Vòng găng dầu lò xo xoắn làm bằng thép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12159:2017 (ISO 17440:2014) về Cần trục - Thiết kế chung - Trạng thái giới hạn và kiểm nghiệm khả năng chịu tải của móc thép rèn
- 1Quyết định 3987/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-3:1997 (ISO 1035/3 : 1980) về thép thanh cán nóng - phần 3: kích thước của thép dẹt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-4:1999 (ISO 1035-4 : 1982) về thép thanh cán nóng – phần 4: dung sai
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-2:1997 (ISO 1035/2 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 2: Kích thước của thép vuông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 về Thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11639-3:2016 (ISO 6626-3:2008) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Vòng găng dầu lò xo xoắn làm bằng thép
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12159:2017 (ISO 17440:2014) về Cần trục - Thiết kế chung - Trạng thái giới hạn và kiểm nghiệm khả năng chịu tải của móc thép rèn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-18:2017 (ISO 683-18:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 18: Sản phẩm thép sáng bóng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa
- Số hiệu: TCVN12142-17:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
