Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-5:2017 (ISO 683-5:2017)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-5:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 683-5:2017, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 5: Thép thấm nitơ. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, định hình các tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử nghiệm và điều kiện giao hàng đối với các loại thép hợp kim chuyên dụng được xử lý bằng phương pháp thấm nitơ nhằm tối ưu hóa độ cứng bề mặt và khả năng chống mài mòn.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm bán thành phẩm chế tạo nóng (như phôi thô, phôi dẹt, phôi phiến), các loại thanh, thép dây, thép tấm khổ rộng, thép lá, thép tấm cán nóng và các vật rèn tự do được sản xuất từ các mác thép thấm nitơ được liệt kê cụ thể trong văn bản.
- Các sản phẩm thép thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này chủ yếu được sử dụng để chế tạo các chi tiết máy chịu tải trọng cao, yêu cầu độ cứng bề mặt cực kỳ lớn sau khi thấm nitơ nhưng vẫn phải duy trì được độ dẻo dai và độ bền cao ở phần lõi.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thép đã qua gia công nguội, các sản phẩm đúc hoặc thép dụng cụ chuyên dụng khác.
Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ (Điều 2 - Điều 3)
- Văn bản viện dẫn một hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp thử cơ lý tính, xác định thành phần hóa học và kiểm tra khuyết tật không phá hủy. Các tiêu chuẩn về thử độ cứng Vickers, độ cứng Brinell, thử kéo và thử va đập Charpy đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật cốt lõi để đánh giá chất lượng thép.
- Các thuật ngữ và định nghĩa trong tiêu chuẩn tuân thủ nghiêm ngặt theo hệ thống thuật ngữ chung của ngành luyện kim, đặc biệt là các định nghĩa liên quan đến trạng thái xử lý nhiệt, cấu trúc tế vi và các thông số của lớp thấm nitơ.
Phân loại và ký hiệu mác thép (Điều 4)
- Thép thấm nitơ theo tiêu chuẩn này được phân loại dựa trên thành phần hóa học đặc trưng. Đây là các mác thép hợp kim chất lượng cao, chứa các nguyên tố tạo nitrit mạnh như Crom (Cr), Nhôm (Al), Molibden (Mo) và Vanadi (V).
- Hệ thống ký hiệu mác thép được xây dựng đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế, giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết hàm lượng cacbon trung bình cũng như các nguyên tố hợp kim chủ đạo có trong thành phần của thép.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thép thấm nitơ
- Thành phần hóa học: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn hàm lượng của các nguyên tố hóa học như Cacbon (C), Silic (Si), Mangan (Mn), Crom (Cr), Molibden (Mo), Nhôm (Al) và Niken (Ni). Việc kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ các nguyên tố này, đặc biệt là Nhôm và Crom, là yếu tố quyết định để hình thành các pha nitrit có độ cứng vượt trội trong quá trình xử lý nhiệt hóa học.
- Độ sạch của thép: Quy định cụ thể về mức độ cho phép của các tạp chất phi kim loại (như lưu huỳnh, phốt pho) nhằm đảm bảo tính đồng nhất của cấu trúc vật liệu, ngăn ngừa hiện tượng nứt vỡ hoặc suy giảm tuổi thọ mỏi của chi tiết trong quá trình vận hành.
- Tính chất cơ lý ở trạng thái giao hàng: Trước khi tiến hành thấm nitơ, thép thường được cung cấp ở trạng thái tôi và ram (quenched and tempered). Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu bắt buộc về giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối và độ dai va đập mà vật liệu phải đạt được ở trạng thái này.
- Khả năng thấm nitơ: Xác định các yêu cầu kỹ thuật về chiều sâu hiệu quả của lớp thấm nitơ và độ cứng bề mặt tối thiểu sau khi xử lý, đảm bảo chi tiết máy có khả năng chống mài mòn và chịu ma sát tối ưu dưới điều kiện làm việc khắc nghiệt.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
- Phân tích thành phần hóa học: Sử dụng các phương pháp hóa học tiêu chuẩn hoặc phương pháp quang phổ phát xạ hiện đại để xác định chính xác hàm lượng các nguyên tố hợp kim và tạp chất.
- Thử nghiệm cơ tính: Tiến hành các phép thử kéo, thử va đập ở nhiệt độ phòng theo đúng quy trình tiêu chuẩn để xác nhận các đặc tính cơ học của sản phẩm trước khi bàn giao.
- Đánh giá lớp thấm nitơ: Sử dụng phương pháp đo độ cứng tế vi Vickers trên mặt cắt ngang của mẫu thử để vẽ biểu đồ phân bố độ cứng từ bề mặt vào sâu trong lõi, từ đó xác định chính xác chiều sâu hiệu quả của lớp thấm nitơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 683-5:2017
THÉP NHIỆT LUYỆN, THÉP HỢP KIM VÀ THÉP DỄ CẮT - PHẦN 5: THÉP THẤM NITƠ
Heat treatable steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 5: Nitriding steels
Lời nói đầu
TCVN 12142-5-2017 hoàn toàn tương đương ISO 683-5:2017
TCVN 12142-5-2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12142 (ISO 683), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12142-1:2017 (ISO 683-1:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 1: Thép không hợp kim dùng cho tôi và ram.
- TCVN 12142-2:2017 (ISO 683-2:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 2: Thép hợp kim dùng cho tôi và ram.
- TCVN 12142-3:2017 (ISO 683-3:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 3: Thép tôi bề mặt.
- TCVN 12142-4:2017 (ISO 683-4:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 4: Thép dễ cắt.
- TCVN 12142-5:2017 (ISO 683-5:2017), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 5: Thép thấm nitơ.
- TCVN 12142-14:2017 (ISO 683-14:2004), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 14: Thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram.
- TCVN 12142-15:2017 (ISO 683-15:1992), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 15: Thép làm van dùng cho động cơ đốt trong.
- TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa.
- TCVN 12142-18:2017 (ISO 683-18:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 18: Sản phẩm thép sáng bóng.
THÉP NHIỆT LUYỆN, THÉP HỢP KIM VÀ THÉP DỄ CẮT - PHẦN 5: THÉP THẤM NITƠ
Heat treatable steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 5: Nitriding steels
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật khi cung cấp đối với:
- Các bán thành phẩm, ví dụ các phôi thép lớn, phôi thép nhỏ, phôi dạng dẹt (xem chú thích 1),
- Các thanh (xem chú thích 1),
- Thanh để kéo dây,
- Thép tấm cán nóng (xem chú thích 2), và
- Các vật rèn bằng búa (xem chú thích 1),
được chế tạo từ các thép thấm nitơ liệt kê trong Bảng 3 và được cung cấp ở một trong các điều kiện nhiệt luyện đã cho đối với các loại sản phẩm khác nhau trong Bảng 1, các hàng 2 đến 5 và ở một trong các trạng thái bề mặt đã cho trong Bảng 2.
Nói chung, các thép được dự định sử dụng cho chế tạo các chi tiết máy đc tôi và ram và sau đó là thấm nitơ.
Các yêu cầu về cơ tính cho trong tiêu chuẩn này được hạn chế cho các cỡ kích thước cho trong Bảng 6.
CHÚ THÍCH 1: Các bán thành phẩm được rèn bằng búa (các phôi thép lớn, các phôi thép nhỏ, các phôi thép tấm, v.v...), các vòng cán không hàn và các thanh được rèn bằng búa sau đây là các bán thành phẩm hoặc các thép thanh và không thuộc phạm vi thuật ngữ “vật rèn bằng búa”.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “thép tấm” sau đây cùng bao hàm các thép dải rộng trừ khi có quy định khác.
Trong các trường hợp đặc biệt (chuyên dùng), các thay đổi về yêu cầu kỹ thuật cho cung cấp này hoặc các bổ sung cho các yêu cầu này có thể được thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng (xem 5.2 và Phụ lục B).
Ngoài tiêu chuẩn này, áp dụng các yêu cầu kỹ thuật chung cho cung cấp của TCVN 4399 (ISO 404).
Cá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12160:2017 (ISO 20332:2016) về Cần trục - Kiểm nghiệm khả năng chịu tải của kết cấu thép
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-6:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 6: Kết cấu thép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-1:2017 (ISO 16143-1:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 1: Sản phẩm phẳng chịu ăn mòn
- 1Quyết định 3987/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-3:1997 (ISO 1035/3 : 1980) về thép thanh cán nóng - phần 3: kích thước của thép dẹt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-4:1999 (ISO 1035-4 : 1982) về thép thanh cán nóng – phần 4: dung sai
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-2:1997 (ISO 1035/2 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 2: Kích thước của thép vuông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8996:2011 (ISO 4954:1993) về Thép chồn nguội và kéo vuốt nguội
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1660:2009 (ISO 4885: 1996) về Sản phẩm của hợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10351:2014 (ISO 7452:2013) về Thép tấm cán nóng - Dung sai kích thước và hình dạng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10352:2014 (ISO 7788:1985) về Thép - Hoàn thiện bề mặt thép tấm và thép tấm rộng cán nóng - Yêu cầu khi cung cấp
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12160:2017 (ISO 20332:2016) về Cần trục - Kiểm nghiệm khả năng chịu tải của kết cấu thép
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-6:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 6: Kết cấu thép
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-1:2017 (ISO 16143-1:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 1: Sản phẩm phẳng chịu ăn mòn
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-14:2017 (ISO 683-14:2004) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 14: Thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-15:2017 (ISO 683-15:1992) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 15: Thép làm van dùng cho động cơ đốt trong
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-18:2017 (ISO 683-18:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 18: Sản phẩm thép sáng bóng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-5:2017 (ISO 683-5:2017) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 5: Thép thấm nitơ
- Số hiệu: TCVN12142-5:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
