Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16160:2005) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định chi tiết về dung sai kích thước và hình dạng đối với sản phẩm thép tấm cán nóng được sản xuất bằng phương pháp cán liên tục. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc sản xuất, nghiệm thu và giao nhận sản phẩm thép tấm cán nóng tại thị trường Việt Nam cũng như xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm thép tấm cán nóng liên tục có các đặc tính kỹ thuật sau:
- Sản phẩm thép tấm có chiều rộng danh nghĩa từ 600 mm trở lên.
- Độ dày danh nghĩa của sản phẩm lên đến 25 mm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thép tấm cán nóng được cán lại, thép tấm được cắt từ thép cuộn rộng hoặc các sản phẩm thép hợp kim đặc biệt trừ khi có thỏa thuận thống nhất giữa các bên liên quan trong đơn đặt hàng.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra một số định nghĩa cơ bản bao gồm:
- Thép tấm cán nóng liên tục: Là sản phẩm được cán phẳng đến kích thước yêu cầu trên máy cán liên tục từ phôi thép được nung nóng.
- Độ dày danh nghĩa: Kích thước độ dày được xác định trên bản vẽ hoặc đơn đặt hàng, chưa tính đến các sai lệch cho phép.
- Dung sai: Khoảng biến thiên cho phép của kích thước hoặc hình dạng sản phẩm thực tế so với kích thước danh nghĩa.
Quy định về dung sai kích thước
Tiêu chuẩn phân định rõ ràng các mức sai lệch cho phép đối với từng thông số kích thước hình học của thép tấm:
- Dung sai chiều dày: Được quy định cụ thể dựa trên chiều rộng danh nghĩa và giới hạn bền kéo tối thiểu của mác thép. Độ dày được đo tại bất kỳ điểm nào cách mép cán ít nhất 40 mm đối với mép cán tự nhiên và ít nhất 25 mm đối với mép cắt.
- Dung sai chiều rộng: Sai lệch cho phép đối với chiều rộng của thép tấm có mép cán tự nhiên thường rộng hơn so với thép tấm có mép cắt. Dung sai này được xác định dựa trên dải chiều rộng danh nghĩa của sản phẩm.
- Dung sai chiều dài: Chỉ áp dụng đối với thép tấm được cắt thành tấm phẳng. Sai lệch cho phép về chiều dài luôn là sai lệch dương nhằm đảm bảo không cho phép thiếu hụt chiều dài so với kích thước danh nghĩa đặt hàng.
Quy định về dung sai hình dạng
Bên cạnh kích thước thẳng, tiêu chuẩn cũng kiểm soát chặt chẽ các yếu tố hình học để đảm bảo chất lượng gia công sau này:
- Độ phẳng (Flatness): Sai lệch độ phẳng tối đa được quy định dựa trên chiều rộng, độ dày và cấp độ phẳng yêu cầu (độ phẳng bình thường hoặc độ phẳng đặc biệt). Phép đo được thực hiện bằng cách đặt tấm thép lên một bề mặt phẳng nằm ngang và đo khoảng cách lớn nhất từ bề mặt tấm thép đến mặt phẳng nằm ngang đó.
- Độ cong cạnh (Camber): Là độ lệch lớn nhất của cạnh bên so với một đường thẳng nối hai đầu của cạnh đó. Tiêu chuẩn quy định giới hạn độ cong cạnh cho phép trên một chiều dài danh nghĩa nhất định (thường là 2000 mm hoặc toàn bộ chiều dài tấm).
- Độ không vuông góc (Out-of-squareness): Sai lệch về góc vuông của tấm thép được xác định bằng hiệu số giữa hai đường chéo của tấm thép hoặc bằng cách đo độ lệch của cạnh cắt so với đường vuông góc dựng từ cạnh bên.
Phương pháp đo lường và kiểm tra
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan khi đánh giá sự phù hợp, tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết phương pháp đo:
- Thiết bị đo phải được hiệu chuẩn và có độ chính xác phù hợp với mức dung sai cần kiểm tra.
- Các phép đo kích thước và hình dạng phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường bình thường, tránh đo khi thép còn nóng để loại trừ sai số do giãn nở nhiệt.
- Vị trí đo độ dày và chiều rộng phải tuân thủ nghiêm ngặt khoảng cách tối thiểu cách mép tấm theo quy định để tránh ảnh hưởng của biến dạng cục bộ tại mép cán.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế cho các quy định kỹ thuật trước đây về dung sai kích thước và hình dạng của thép tấm cán nóng liên tục không còn phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 16160 : 2005
THÉP TẤM CÁN NÓNG LIÊN TỤC - DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Continuously hot-rolled sheet products - Dimensional and shape tolerances
Lời nói đầu
TCVN 7573 : 2006 thay thế cho TCVN 2363 : 1971.
TCVN 7573 : 2006 hoàn toàn tương đương ISO 16160 : 2005.
TCVN 7573 : 2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THÉP TẤM CÁN NÓNG LIÊN TỤC - DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Continuously hot-rolled sheet products - Dimensional and shape tolerances
Tiêu chuẩn này quy định kích thước và hình dạng đối với tất cả các loại thép tấm cán nóng liên tục, dạng cuộn và cắt thành tấm.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép băng cán nóng và thép tấm cuộn dầy cán nóng.
Dung sai kích thước cho trong Bảng từ 1 đến 9.
Bảng 1 – Dung sai chiều dầy thông thường đối với thép tấm,
(kể cả tấm được làm sạch bề mặt) cuộn và thép cắt thành tấm
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Chiều rộng quy định | Dung sai chiều dầy a Đối với chiều dầy qui định b | |||||||||
| 0,8 £ 1,5 | >1,5£ 2,0 | >2,0£2,5 | >2,5£3,0 | >3,0£4,0 | >4,0£5,0 | >5,0£6,0 | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6522:1999 (ISO 4995 : 1993)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3599:1981 về Thép tấm mỏng kỹ thuật điện - Phân loại và mác do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3944:1984 về Thép sáu cạnh cán nóng - Thông số và kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1843:1976 về Thép cán nóng - Thép vuông - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:1999 (ISO 4996 : 1991)
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:1999 (ISO 4997 : 1991)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8991:2011 (ISO 11949:1995) về Thép tấm cán nguội được phủ thiếc bằng mạ điện
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6522:1999 (ISO 4995 : 1993)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3599:1981 về Thép tấm mỏng kỹ thuật điện - Phân loại và mác do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3944:1984 về Thép sáu cạnh cán nóng - Thông số và kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1843:1976 về Thép cán nóng - Thép vuông - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:1999 (ISO 4996 : 1991)
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:1999 (ISO 4997 : 1991)
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8991:2011 (ISO 11949:1995) về Thép tấm cán nguội được phủ thiếc bằng mạ điện
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7573:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
