Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-14:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-14:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 683-14:2004. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các sản phẩm thép cán nóng chuyên dụng dùng để chế tạo lò xo tôi và ram. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành chế tạo cơ khí và sản xuất linh kiện đàn hồi tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thép cán nóng:
- Loại sản phẩm áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm bán thành phẩm cán nóng (như phôi thanh, phôi phiến), thanh cán nóng, dây thép cán nóng và thép tấm phẳng (thép dẹt) được sử dụng để chế tạo các loại lò xo tôi và ram.
- Mác thép áp dụng: Tập trung vào các mác thép cacbon và thép hợp kim được thiết kế chuyên biệt để trải qua quá trình nhiệt luyện (tôi và ram) nhằm đạt được giới hạn đàn hồi, độ bền mỏi và độ dẻo dai tối ưu.
- Trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm thép đã qua gia công nguội hoặc các sản phẩm thép đặc biệt khác trừ khi có thỏa thuận cụ thể giữa nhà sản xuất và người mua tại thời điểm đặt hàng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 thiết lập mối liên kết kỹ thuật chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm và đánh giá:
- Tiêu chuẩn thử nghiệm cơ lý tính: Viện dẫn đến các phương pháp thử kéo, thử độ cứng, thử độ dai va đập và thử nghiệm độ thấm tôi (thử nghiệm Jominy).
- Tiêu chuẩn phân tích hóa học: Các phương pháp xác định thành phần hóa học của thép để đảm bảo độ chính xác của các nguyên tố hợp kim và giới hạn tạp chất có hại (như lưu huỳnh và phốt pho).
- Tiêu chuẩn về dung sai: Các tiêu chuẩn quy định về kích thước, hình dạng và dung sai cho phép đối với các sản phẩm thép cán nóng dạng thanh, dây và tấm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm tránh các hiểu lầm kỹ thuật giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng:
- Thép dùng cho lò xo tôi và ram: Định nghĩa là loại thép có hàm lượng cacbon và các nguyên tố hợp kim thích hợp, cho phép đạt được độ cứng cao và tính đàn hồi vượt trội sau khi thực hiện quy trình tôi (làm nguội nhanh) và ram (nhiệt luyện lại ở nhiệt độ thích hợp).
- Sản phẩm cán nóng: Các sản phẩm thép được tạo hình bằng phương pháp biến dạng dẻo ở nhiệt độ cao, có cấu trúc vi mô và đặc tính bề mặt đặc trưng của quá trình cán nóng.
- Các thuật ngữ liên quan đến khuyết tật bề mặt, độ thấm tôi, và các trạng thái nhiệt luyện khi giao hàng cũng được định nghĩa chi tiết dựa trên các tiêu chuẩn cơ sở về thuật ngữ luyện kim.
Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
Điều 4 quy định cách thức phân loại các mác thép và hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn để thuận tiện cho việc đặt hàng, sản xuất và quản lý chất lượng:
- Phân loại theo thành phần hóa học: Thép được phân chia thành thép cacbon (không hợp kim) và thép hợp kim (như thép silic-mangan, thép crom-mangan, thép crom-vanadi) tùy thuộc vào hàm lượng các nguyên tố hợp kim được thêm vào để cải thiện độ thấm tôi và tính đàn hồi.
- Hệ thống ký hiệu mác thép: Các mác thép được ký hiệu rõ ràng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO hoặc hệ thống ký hiệu số tương đương, thể hiện hàm lượng cacbon trung bình và các nguyên tố hợp kim chủ đạo (ví dụ: ký hiệu thể hiện rõ tỷ lệ crom, silic, mangan hoặc vanadi).
- Yêu cầu thông tin khi đặt hàng: Quy định các thông tin bắt buộc mà người mua phải cung cấp cho nhà sản xuất, bao gồm ký hiệu mác thép, trạng thái giao hàng, kích thước, dung sai và các yêu cầu thử nghiệm đặc biệt nếu có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 683-14:2004
THÉP NHIỆT LUYỆN, THÉP HỢP KIM VÀ THÉP DỄ CẮT - PHẦN 14: THÉP CÁN NÓNG DÙNG CHO LÒ XO TÔI VÀ RAM
Heat-treatable steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 14: Hot-rolled steels for quenched and tempered springs
Lời nói đầu
TCVN 12142-14:2017 hoàn toàn tương đương ISO 683-14:2004.
TCVN 12142-14:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12142 (ISO 683), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12142-1:2017 (ISO 683-1:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 1: Thép không hợp kim dùng cho tôi và ram.
- TCVN 12142-2:2017 (ISO 683-2:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 2: Thép hợp kim dùng cho tôi và ram.
- TCVN 12142-3:2017 (ISO 683-3:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 3: Thép tôi bề mặt.
- TCVN 12142-4:2017 (ISO 683-4:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 4: Thép dễ cắt.
- TCVN 12142-5:2017 (ISO 683-5:2017), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 5: Thép thấm nitơ.
- TCVN 12142-14:2017 (ISO 683-14:2004), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 14: Thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram.
- TCVN 12142-15:2017 (ISO 683-15:1992), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 15: Thép làm van dùng cho động cơ đốt trong.
- TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa.
- TCVN 12142-18:2017 (ISO 683-18:2016), Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 18: Sản phẩm thép sáng bóng.
THÉP NHIỆT LUYỆN, THÉP HỢP KIM VÀ THÉP DỄ CẮT - PHẦN 14: THÉP CÁN NÓNG DÙNG CHO LÒ XO TÔI VÀ RAM
Heat-treatable steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 14: Hot-rolled steels for quenched and tempered springs
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho chung cấp các thép thanh tròn và dẹt và các phôi để cán kéo dây được chế tạo từ các thép hợp kim liệt kê trong Bảng 2 dùng cho các lò xo được tạo hình nóng và sau đó được nhiệt luyện hoặc các lò xo được tạo hình nguội và sau đó được nhiệt luyện. Các sản phẩm được cung cấp ở một trong các điều kiện nhiệt luyện đã cho đối với các loại sản phẩm trong Bảng 3, các hàng 2 đến 6, và ở một trong các trạng thái bề mặt đã cho trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH 1: Bảng 2 chỉ quan tâm đến các mác thép đã có tầm quan trọng nhất định trên quốc tế. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là các mác thép này sẵn có trong tất cả các nước công nghiệp. Ngoài ra, một số lượng lớn các mác thép khác được quy định trong các tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc gia.
CHÚ THÍCH 2: Các tiêu chuẩn liên quan đến các mác thép tuân theo các yêu cầu về thành phần hóa học trong Bảng 2 nhưng được cung cấp ở các dạng sản phẩm hoặc điều kiện nhiệt luyện khác so với các dạng sản phẩm hoặc điều kiện nhiệt luyện cho trong 1.1 hoặc dùng cho các ứng dụng chuyên dùng, được cho trong thư mục tài liệu tham khảo.
1.2 Trong các trường hợp đặc biệt, các thay đổi trong yêu cầu kỹ thuật cho cung cấp hoặc các bổ sung cho các yêu cầu này có thể được thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng.
1.3 Ngoài tiêu chuẩn này, có thể áp dụng các yêu cầu kỹ thuật chung cho cung cấp của TCVN 4399 (ISO 404).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với cá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 về Thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11791:2017 (ISO 630-5) về Thép kết cấu - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép chịu ăn mòn khí quyển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11639-3:2016 (ISO 6626-3:2008) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Vòng găng dầu lò xo xoắn làm bằng thép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11372:2016 (ISO 7778:2014) về Đặc tính theo chiều dày đối với sản phẩm thép
- 1Quyết định 3987/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-3:1997 (ISO 1035/3 : 1980) về thép thanh cán nóng - phần 3: kích thước của thép dẹt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-4:1999 (ISO 1035-4 : 1982) về thép thanh cán nóng – phần 4: dung sai
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8996:2011 (ISO 4954:1993) về Thép chồn nguội và kéo vuốt nguội
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1660:2009 (ISO 4885: 1996) về Sản phẩm của hợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11235 -4:2015 (ISO 16120-4:2011) về Thép thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 4: Yêu cầu riêng đối với thép thanh cuộn dùng cho các ứng dụng đặc biệt
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-16:2017 về Thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11791:2017 (ISO 630-5) về Thép kết cấu - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép chịu ăn mòn khí quyển
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11639-3:2016 (ISO 6626-3:2008) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Vòng găng dầu lò xo xoắn làm bằng thép
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-15:2017 (ISO 683-15:1992) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 15: Thép làm van dùng cho động cơ đốt trong
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-17:2017 (ISO 683-17:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ đũa
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-18:2017 (ISO 683-18:2014) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 18: Sản phẩm thép sáng bóng
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11372:2016 (ISO 7778:2014) về Đặc tính theo chiều dày đối với sản phẩm thép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-14:2017 (ISO 683-14:2004) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 14: Thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram
- Số hiệu: TCVN12142-14:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
