Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6365-3:2006 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu đối với dây thép làm lò xo cơ khí, cụ thể tại Phần 3 tập trung vào đối tượng dây thép tôi và ram trong dầu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Phạm vi điều chỉnh chung: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và điều kiện giao nhận đối với dây thép tròn đã được tôi và ram trong dầu dùng để chế tạo lò xo cơ khí.
- Chi tiết nội dung các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi và định nghĩa cơ bản để áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại dây thép tròn, được tôi và ram trong dầu, chuyên dùng cho việc chế tạo các loại lò xo cơ khí chịu tải trọng tĩnh hoặc tải trọng động.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan (trong nước và quốc tế) được viện dẫn để phối hợp áp dụng. Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ để xác định phương pháp thử nghiệm cơ lý tính, thành phần hóa học và dung sai kích thước của dây thép.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa cụ thể các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn, giúp thống nhất cách hiểu về trạng thái tôi, ram trong dầu, các đặc tính kỹ thuật của dây thép và các chỉ tiêu chất lượng liên quan.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu: Thiết lập hệ thống phân loại các loại dây thép tôi và ram trong dầu dựa trên mục đích sử dụng (ví dụ: dùng cho lò xo chịu tải trọng tĩnh hoặc lò xo chịu tải trọng động cao). Đồng thời, hướng dẫn cách thức ký hiệu sản phẩm một cách chuẩn hóa để phục vụ cho công tác đặt hàng, sản xuất và nghiệm thu.
Lưu ý: Các thông tin về số hiệu văn bản cụ thể, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được thể hiện chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DÂY THÉP LÀM LÒ XO CƠ KHÍ - PHẦN 3: DÂY THÉP TÔI VÀ RAM TRONG DẦU
Steel wire for mechanical springs - Part 3: Oil-hardened and tempered wire
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với dây thép cacbon tôi và ram trong dầu và dây thép hợp kim thấp dùng chế tạo lò xo cơ khí làm việc ở chế độ động và tĩnh, phù hợp với các yêu cầu chung của TCVN 6365-1 (ISO 8458-1).
ISO 4967:1998, Steel - Determination of content of non-metallic inclusions - Micrographic method using standard diagrams (Thép - Xác định hàm lượng tạp chất phi kim loại - Phương pháp chụp ảnh cấu trúc tế vi sử dụng biểu đồ chuẩn)
TCVN 6365-1 (ISO 8458-1). Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung
Mác dây lò xo khác nhau và đường kính tương ứng nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Mác dây lò xo và dãy đường kính
| Giới hạn bền kéo | Chế độ làm việc tĩnh | Độ mỏi trung bình | Độ mỏi cao |
| Giới hạn bền kéo thấp | FDC | TDC | VDC |
| Giới hạn bền kéo trung bình | FDCrV(A.B) | TDCrV(A.B) | VDCrV(A. |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6365-3:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
