Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10544:1992, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dây thép vuốt nguội dùng làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt. Văn bản này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho dây thép vuốt nguội có bề mặt trơn, bề mặt có gờ hoặc bề mặt có rãnh, được sản xuất từ thép cuộn cacbon thấp.
- Sản phẩm dây thép này được thiết kế chuyên dụng để làm cốt cho các kết cấu bê tông cốt thép hoặc được sử dụng để chế tạo lưới thép hàn làm cốt bê tông.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dây thép vuốt nguội được chế tạo từ các mác thép đặc biệt hoặc các sản phẩm không dùng cho mục đích gia cường bê tông.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử kéo đối với sản phẩm thép để xác định giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử uốn và thử uốn lại nhằm đánh giá độ dẻo dai của dây thép vuốt nguội.
- Các tài liệu kỹ thuật liên quan đến quy trình lấy mẫu và đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thép dùng làm cốt bê tông.
- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn:
- Dây thép vuốt nguội (Cold-reduced wire): Là sản phẩm được chế tạo từ thép cuộn bằng phương pháp kéo nguội hoặc cán nguội qua các khuôn hoặc trục cán để giảm tiết diện ngang, từ đó làm tăng giới hạn bền và giới hạn chảy của vật liệu.
- Đường kính danh nghĩa (Nominal diameter): Là đường kính tương đương của dây thép trơn có cùng khối lượng trên một đơn vị chiều dài, được sử dụng để tính toán các đặc trưng hình học và cơ lý thuyết.
- Dây thép có gờ (Ribbed wire): Là loại dây thép có các gờ nổi trên bề mặt nhằm tăng cường khả năng bám dính với bê tông.
- Dây thép có rãnh (Indented wire): Là loại dây thép có các vết lõm hoặc rãnh được tạo ra trên bề mặt trong quá trình gia công nguội để cải thiện lực liên kết cơ học với bê tông.
- Điều 4: Ký hiệu và đơn vị đo
Điều khoản này quy định các ký hiệu toán học, kỹ thuật và đơn vị đo lường được sử dụng thống nhất trong tiêu chuẩn:
- Các ký hiệu về kích thước hình học bao gồm đường kính danh nghĩa, diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa, khoảng cách giữa các gờ hoặc rãnh, và chiều cao của gờ hoặc chiều sâu của rãnh.
- Các ký hiệu về đặc tính cơ lý bao gồm giới hạn bền kéo, giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạn chảy quy ước, độ giãn dài sau khi đứt và độ giãn dài tổng số dưới tải trọng lớn nhất.
- Đơn vị đo lường được áp dụng thống nhất theo hệ đo lường quốc tế (SI), ví dụ như milimét (mm) cho kích thước hình học, kilôgam trên mét (kg/m) cho khối lượng đơn vị, và Megapascal (MPa) hoặc Niutơn trên milimét vuông (N/mm²) cho các chỉ tiêu cơ lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DÂY THÉP VUỐT NGUỘI ĐỂ LÀM CỐT BÊ TÔNG VÀ SẢN XUẤT LƯỚI THÉP HÀN LÀM CỐT
Cold - reduced steel wire for the reinforcement of concrete and the manufacture of welded fabric
Lời nói đầu
TCVN 6288 : 1997 thay thế cho TCVN 3101 - 79
TCVN 6288 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 10544 : 1992
TCVN 6288 : 1997 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
DÂY THÉP VUỐT NGUỘI ĐỂ LÀM CỐT BÊ TÔNG VÀ SẢN XUẤT LƯỚI THÉP HÀN LÀM CỐT
Cold - reduced steel wire for the reinforcement of concrete and the manufacture of welded fabric
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dây thép vuốt nguội để làm cốt thép bê tông hay sản xuất lưới thép hàn làm cốt bê tông.
Qui định dùng một loại thép 500 N/mm2.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép được sản xuất từ thép thanh bằng cách kéo hoặc cán. Công nghệ sản xuất do người sản xuất lựa chọn.
Đối với dây được cung cấp ở dạng cuộn thì những yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm được làm thẳng.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các dây được sản xuất từ các sản phẩm cuối cùng khác như tấm, ray, đường sắt…
ISO 404 : 1992 Thép và các sản phẩm thép - Các yêu cầu kỹ thuật chung đối với việc cung cấp sản phẩm.
TCVN 5814 : 1994 (ISO 8402 : 1994) Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa.
ISO 8930 : 1987 Các nguyên lý chung về độ tin cậy của các kết cấu - Danh sách các thuật ngữ tương đương
ISO/IEC Guide 2 : 1991 Các thuật ngữ chung và các định nghĩa của chúng liên quan đến tiêu chuẩn hóa và các hoạt động liên quan.
ISO/TR 9769 : 1991 Thép và gang - Tổng quan các phương pháp phân tích hiện hành
TCVN 6287 : 1997 (ISO 10065 : 1990) Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và thử uốn lại
ISO 10144 : 1991 Hệ thống chứng nhận đối với thép thanh và thép dây làm cốt của các kết cấu bê tông.
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
3.1. Phân tích đúc: phân tích thành phần hóa học mẫu thép lỏng lấy trong quá trình đúc.
3.2. Hệ thống chứng nhận: Hệ thống chứng nhận liên quan tới các sản phẩm, các công nghệ sản xuất hay các dịch vụ áp dụng cùng các tiêu chuẩn, quy định và cách tiến hành [ISO/IEC Guide 2].
3.3. Giá trị đặc trưng: giá trị có một xác suất được nêu ra nhưng chưa đạt được trong loạt thử giả thiết là không hạn chế [ISO 8930].
Chú thích 1 - Tương đương với vùng phân bố được định nghĩa trong ISO 3534.
3.4. Lõi: phần của mặt cắt ngang của dây không chứa gân cũng như vết ấn.
3.5. Độ nghiêng của vết ấn, b: góc giữa vết ấn và trục dọc của dây (xem hình 2).
3.6. Khoảng cách giữa các vết ấn, c: khoảng cách giữa các tâm của hai vết ấn liền kề nhau được đo song song với trục dây (xem hình 2).
3.7. Dây có vết ấn: dây có các vết ấn đều đặn trên bề mặt để tăng cường các tính chất bám dính của nó.
3.8. Thanh tra: các hoạt động như đo, thử, ướm một hay nhiều đặc tính của sản phẩm hay dịch vụ và so sánh chúng với các yêu cầu đã được quy định để xác định xem chúng có phù hợp hay không [ISO 8402].
3.9. Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa: diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích của một dây tròn hơn có cùng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3782:2009 (ISO 2232 : 1990) về Thép vuốt nguội sợi tròn dùng để chế tạo cáp thép sợi cacbon công dụng chung và cáp thép sợi đường kính lớn - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7938:2009 (ISO 10144:1991) về Quy trình chứng nhận đối với thanh và dây thép làm cốt bê tông
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2362:1993 về Dây thép hàn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814:1994 về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3782:2009 (ISO 2232 : 1990) về Thép vuốt nguội sợi tròn dùng để chế tạo cáp thép sợi cacbon công dụng chung và cáp thép sợi đường kính lớn - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7938:2009 (ISO 10144:1991) về Quy trình chứng nhận đối với thanh và dây thép làm cốt bê tông
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2362:1993 về Dây thép hàn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6288:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
