Thông tin chung về văn bản
Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 866/GSQL-TH
Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu E, đặc biệt là trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing). Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành:
- Hóa đơn bên thứ ba là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu trong nước đại diện cho công ty đó.
- C/O mẫu E trong trường hợp này vẫn được chấp nhận hưởng ưu đãi thuế quan nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về mặt hiển thị thông tin trên form C/O.
- Yêu cầu khai báo thông tin trên các ô (Box) của C/O mẫu E:
- Tại Ô số 1 (Exporter): Phải thể hiện tên và địa chỉ của nhà xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu thuộc ACFTA (ví dụ: Trung Quốc).
- Tại Ô số 7 (Description of goods): Phải ghi rõ tên và quốc gia của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba.
- Tại Ô số 10 (Invoice number and date): Phải ghi số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành. Trường hợp tại thời điểm xuất khẩu chưa có hóa đơn của bên thứ ba, việc khai báo thông tin hóa đơn của nhà sản xuất/nhà xuất khẩu thực tế phải được xem xét đối chiếu kỹ lưỡng với các chứng từ kèm theo.
- Tại Ô số 13 (Tích chọn): Bắt buộc phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing".
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies):
- Cơ quan Hải quan các địa phương không được từ chối C/O mẫu E một cách tùy tiện nếu chỉ xuất hiện các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa và tính hợp pháp của giao dịch thương mại.
- Việc xử lý khác biệt nhỏ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quy tắc xuất xứ của Bộ Công Thương.
- Thủ tục xác minh xuất xứ hàng hóa (Verification):
- Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của các thông tin trên C/O mẫu E, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA mà phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng các biện pháp bảo lãnh theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 866/GSQL-TH đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình kiểm tra C/O mẫu E tại tất cả các Chi cục Hải quan trên toàn quốc. Văn bản giúp giảm thiểu tối đa sự chồng chéo, ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho doanh nghiệp nhập khẩu, đồng thời bảo đảm thực thi đúng các cam kết quốc tế của Việt Nam trong Hiệp định ACFTA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 866/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhận được công văn số 28/F9/XNK ngày 26/8/2013 của Công ty TNHH Phân phối Công nghệ viễn thông FPT về xác minh chữ ký các C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo thông tin phản ánh của doanh nghiệp tại công văn trên thì Chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã gửi công văn số 3044/SB-ĐHHN ngày 22/8/2011 và công văn số 389/SB-ĐHHN ngày 16/2/2013 cho Phòng Giám sát quản lý - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, đề nghị xác minh một số C/O mẫu E của các lô hàng do doanh nghiệp nhập khẩu. Đến nay, doanh nghiệp chưa nhận được văn bản trả lời và vướng mắc này vẫn chưa được giải quyết.
Liên quan đến trường hợp trên, Tổng cục Hải quan chưa nhận được công văn nào của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đề nghị xác minh chữ ký các C/O mẫu E dẫn trên.
Đề nghị đơn vị kiểm tra hồ sơ vụ việc và báo cáo về kết quả xử lý Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý).
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
(gửi kèm Công văn của Công ty và bảng kê các tờ khai có vướng mắc về chữ ký C/O mẫu E)
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 806/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 832/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 833/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 869/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 5366/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 902/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 904/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 806/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 832/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 833/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 869/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 5366/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 902/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 904/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 866/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
