Tóm tắt Công văn 806/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O mẫu E
Công văn số 806/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất nghiệp vụ kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các hướng dẫn xử lý của cơ quan hải quan:
1. Quy định về thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1 (Box 1)
Công văn hướng dẫn cụ thể cách xử lý đối với các trường hợp thông tin người xuất khẩu trên C/O mẫu E có sự khác biệt hoặc ủy quyền:
- Trường hợp người xuất khẩu thực tế ủy quyền cho một đại lý hoặc công ty dịch vụ xuất khẩu đứng tên trên Ô số 1 của C/O mẫu E: Hướng dẫn xác định tính hợp lệ dựa trên mối quan hệ ủy thác xuất khẩu và các chứng từ thương mại đi kèm.
- Sự phù hợp giữa tên người xuất khẩu trên C/O mẫu E với tên người xuất khẩu trên tờ khai hải quan và hóa đơn thương mại. Việc xuất hiện tên nhà sản xuất tại Ô số 1 hoặc Ô số 7 không làm mất đi tính hợp lệ của C/O nếu không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ hàng hóa.
2. Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba ngoài ACFTA hoặc cùng trong ACFTA):
- Ô số 13 (Box 13) của C/O mẫu E bắt buộc phải được đánh dấu vào trị số "Third Party Invoicing".
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn thương mại phải được ghi rõ ràng tại Ô số 7 (Box 7) của C/O mẫu E.
- Số hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo chính xác tại Ô số 10 (Box 10). Trường hợp có sự khác biệt về số hóa đơn do quy trình trung gian, cơ quan hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng với chứng từ vận chuyển và tờ khai hải quan để xác định tính đồng nhất của lô hàng.
3. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E
Cục Giám sát quản lý về hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương không bác bỏ C/O mẫu E đối với các lỗi kỹ thuật hoặc khác biệt nhỏ mang tính hình thức, bao gồm:
- Khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước hoặc mô tả hàng hóa giữa C/O mẫu E và các chứng từ khác (như vận đơn, phiếu đóng gói) nhưng không làm thay đổi bản chất và tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Các lỗi đánh máy, lỗi chính tả hoặc lỗi định dạng không gây ra sự nghi ngờ hợp lý về thông tin xuất xứ.
- Sự khác biệt về chữ ký hoặc con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E nếu các thông tin này vẫn nằm trong danh sách mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan thẩm quyền của các nước thành viên ACFTA thông báo chính thức cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan).
4. Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa khi có nghi ngờ
Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu:
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh thông tin đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu (thông qua Cục Giám sát quản lý về hải quan).
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo quy định chung nhưng không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA. Doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN và sẽ được hoàn trả phần thuế chênh lệch nếu kết quả xác minh xác nhận C/O mẫu E hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 806/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 2330/HQHN-GSQL ngày 13/8/2013 và công văn số 2349/HQHN-GSQL ngày 14/8/2013 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E133211014480015 cấp 15/7/2013 và C/O mẫu E số tham chiếu E13470ZC40222022, E13470ZC40222023 cấp ngày 22/7/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh các C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 731/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 752/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 784/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 807/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 808/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 810/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 811/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 826/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 832/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 833/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 882/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E và mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 731/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 752/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 784/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 807/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 808/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 810/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 811/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 826/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 832/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 833/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 882/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E và mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 806/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 806/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/08/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
