Công văn 832/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra và chấp nhận chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan các cấp và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh các ách tắc không đáng có trong quá trình thông quan hàng hóa.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 832/GSQL-TH về việc giải quyết vướng mắc C/O mẫu E.
- Cơ quan ban hành: Cục Giám sát quản lý về Hải quan (Tổng cục Hải quan).
- Đối tượng áp dụng: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có sử dụng C/O mẫu E.
- Các nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc cốt lõi
- Vấn đề hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Công văn hướng dẫn chi tiết về trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA). Để C/O mẫu E được chấp nhận trong trường hợp này, người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (Ô số 13), đồng thời tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7. Số và ngày của hóa đơn thương mại phải được khai báo chính xác tại Ô số 10.
- Sự khác biệt nhỏ giữa thông tin trên C/O và các chứng từ kèm theo: Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ, không trọng yếu giữa thông tin khai báo trên C/O mẫu E và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như vận đơn, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói). Nếu những khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với thông tin trên C/O, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O mẫu E cho doanh nghiệp.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E: Công văn nhấn mạnh việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu E của nước xuất khẩu với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo. Mọi sự sai lệch hoặc nghi ngờ về tính chân thực của chữ ký, con dấu đều phải được tiến hành xác minh theo đúng quy trình quy định.
- Quy trình xác minh xuất xứ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương thực hiện gửi báo cáo và hồ sơ về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA nhưng vẫn được giải phóng hàng hoặc thông quan theo thuế suất thông thường (MFN) nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
- Tạo sự thống nhất trong thực thi: Giúp loại bỏ các cách hiểu và áp dụng khác nhau giữa các chi cục hải quan địa phương, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng cho doanh nghiệp.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Việc làm rõ các lỗi khác biệt nhỏ và hướng dẫn cụ thể về hóa đơn bên thứ ba giúp giảm thiểu thời gian tranh chấp, đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu E.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Vừa tạo thuận lợi cho thương mại hợp pháp, vừa đảm bảo công tác chống gian lận xuất xứ, thất thu thuế cho ngân sách nhà nước thông qua cơ chế kiểm tra và xác minh chặt chẽ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 832/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
Trả lời công văn số 1901/HQLS-GSQL ngày 29/7/2013 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn nêu vướng mắc liên quan đến việc xác minh C/O mẫu E có số tham chiếu là E133800044320002 do Trung Quốc cấp ngày 20/6/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với C/O mẫu E dẫn trên, Tổng cục Hải quan cần tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc và thông báo khi có kết quả.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 784/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 806/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 808/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 826/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 830/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 833/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 819/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 847/GSQL-GQ2 năm 2013 vướng mắc mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 5366/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 882/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E và mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 784/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 806/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 808/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 826/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 830/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 833/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 819/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 847/GSQL-GQ2 năm 2013 vướng mắc mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 5366/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 882/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E và mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 832/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 832/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
