Công văn 5366/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan.
- Xử lý khác biệt nhỏ giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quanTổng cục Hải quan hướng dẫn các trường hợp khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O và các chứng từ khác (như hóa đơn thương mại, vận đơn) được chấp nhận nếu không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Sự khác biệt về trọng lượng, số lượng hàng hóa trên C/O so với thực tế nhập khẩu: Nếu sự chênh lệch này nằm trong dung sai thương mại cho phép hoặc do đặc tính tự nhiên của hàng hóa, và không làm thay đổi mã số HS hay tiêu chí xuất xứ thì vẫn được xem xét chấp nhận.
Đối với các trường hợp áp dụng hóa đơn bên thứ ba, đặc biệt là đối với C/O Mẫu E (ACFTA) và các mẫu C/O khác:
- Hóa đơn thương mại phải được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của hiệp định thương mại tự do liên quan).
- Trị giá hóa đơn, số hóa đơn và ngày hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng trên C/O tại ô tương ứng (thường là Ô số 9 đối với C/O Mẫu E).
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 (hoặc ô thích hợp tùy theo mẫu C/O). Đồng thời, phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" trên C/O.
Tính pháp lý của chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O được quy định chặt chẽ:
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu hải quan.
- Các trường hợp chữ ký hoặc con dấu có sự khác biệt nhẹ hoặc mờ, không rõ ràng sẽ bị tạm dừng áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt để tiến hành xác minh với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
Đối với các lô hàng đã xuất khẩu trước ngày cấp C/O:
- C/O phải được tích chọn vào ô "Issued Retroactively" (Cấp sau) theo đúng thời hạn quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể.
- Thời điểm xuất khẩu thực tế và ngày cấp C/O phải được đối chiếu kỹ lưỡng để đảm bảo tính hợp lệ về mặt thời gian theo quy định của quy chế xuất xứ tương ứng.
Để đảm bảo quy tắc vận tải trực tiếp:
- Thông tin về cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng và các cảng trung chuyển (nếu có) ghi trên C/O phải phù hợp với vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ vận tải khác.
- Trường hợp hàng hóa đi qua nước trung chuyển không phải là thành viên, người khai hải quan phải xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước trung chuyển và không tham gia vào bất kỳ quá trình gia công, chế biến nào tại đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5366/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 1349/HQHN-TXNK ngày 23/5/2013 của Cục Hải quan TP Hà Nội nêu vướng mắc liên quan đến nộp bổ sung C/O mẫu AK, trên cơ sở chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính về việc xử lý các trường hợp chậm nộp C/O, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu, cơ quan hải quan chấp nhận mã HS của hàng hóa theo khai báo của doanh nghiệp, hàng hóa được áp thuế suất MFN thấp hơn hoặc bằng thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu có C/O, tuy nhiên, sau khi hàng hóa được thông quan, do có sự thay đổi mã HS dẫn đến mức thuế suất MFN cao hơn thuế suất ưu đãi đặc biệt, thì chấp nhận đề nghị nộp bổ sung C/O của doanh nghiệp với điều kiện:
- C/O nộp bổ sung phải có giá trị hiệu lực tại thời điểm doanh nghiệp đề nghị nộp bổ sung C/O cho cơ quan hải quan;
- Việc kiểm tra tính hợp lệ của C/O thực hiện theo quy định hiện hành.
Đề nghị đơn vị tiến hành kiểm tra hồ sơ lô hàng có liên quan và xử lý theo nội dung hướng dẫn trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 832/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 869/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 5367/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5369/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5520/TCHQ-PC năm 2013 trả lời vướng mắc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 832/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 869/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 5367/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5369/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5520/TCHQ-PC năm 2013 trả lời vướng mắc do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5366/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5366/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
