Tóm tắt Công văn 830/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn 830/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có Chứng nhận xuất xứ (C/O). Dưới đây là các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản:
1. Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O
- Các lỗi khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự không thống nhất nhỏ giữa các chứng từ đi kèm (như hóa đơn thương mại, vận đơn) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là các thông tin này vẫn đủ để xác định rõ ràng xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Cơ quan hải quan cấp cơ sở không được từ chối C/O một cách vô lý đối với các lỗi không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu.
2. Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Đối với các trường hợp mua bán qua trung gian có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, C/O phải thể hiện rõ thông tin về bên thứ ba theo đúng quy định của Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận cụ thể trên ô tương ứng của C/O (thường là ô số 7 hoặc ô số 13 tùy theo mẫu C/O cụ thể).
3. Thủ tục xác minh tính hợp lệ của C/O
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin khai báo trên C/O, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh gửi tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN), và sẽ được điều chỉnh sau khi có kết quả xác minh chính thức từ nước xuất khẩu.
4. Hướng dẫn về thời hạn nộp và kiểm tra C/O
- Người khai hải quan phải nộp C/O trong thời hạn quy định để được hưởng ưu đãi thuế quan. Việc chậm nộp hoặc nợ C/O phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình đăng ký và bảo lãnh theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện kiểm tra đối chiếu chặt chẽ giữa thông tin trên hệ thống dữ liệu và chứng từ giấy để tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh các hướng dẫn nghiệp vụ về C/O của Cục Giám sát quản lý về Hải quan tại thời điểm ban hành Công văn 830/GSQL-TH năm 2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 830/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH King group. |
Trả lời công văn số 17/CV.2013 của công ty nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu JV do Nhật Bản phát hành, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Điều 7, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ Công Thương quy định: "Về nguyên tắc, một C/O phải được cấp trước thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính. Trong trường hợp ngoại lệ, nếu C/O không được cấp trước thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính, theo đề nghị của người xuất khẩu, C/O sẽ được cấp sau trong vòng mười hai (12) tháng, lấy ngày giao hàng làm mốc tính và phải ghi dòng chữ "Issued Retroactively" vào ô số 8. Trong trường hợp này, người nhập khẩu hàng hóa muốn được hưởng ưu đãi thuế quan, theo quy định pháp luật nước thành viên nhập khẩu, phải cung cấp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu C/O cấp sau đã nêu trên. Ngày giao hàng phải được ghi rõ tại ô số 3 của C/O cấp sau";
- Qua kiểm tra các bản sao C/O gửi kèm theo công văn thì các C/O được cấp sau ngày giao hàng 01 hoặc 02 ngày nhưng tại ô số 8 trên C/O thể hiện dòng chữ "issued retroactively" là không phù hợp với quy định dẫn trên. Do vậy, các C/O không được xem xét chấp nhận.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 826/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 828/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 832/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 869/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 971/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 826/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 828/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 832/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 869/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 971/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 830/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 830/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
