Công văn 904/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E đối với hàng hóa nhập khẩu trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương thống nhất cách xử lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động thông quan hàng hóa.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những nội dung cốt lõi của văn bản là hướng dẫn xử lý trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba không phải là nhà xuất khẩu trực tiếp. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Hóa đơn do bên thứ ba phát hành phải được khai báo rõ ràng tại Ô số 10 (số và ngày hóa đơn thương mại).
- Tại Ô số 13 của C/O mẫu E, người xuất khẩu bắt buộc phải đánh dấu tích vào ô "Third Party Invoicing".
- Tên và nước nơi công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba đặt trụ sở phải được ghi nhận cụ thể tại Ô số 7 (mô tả hàng hóa). Trường hợp thông tin này không được thể hiện đầy đủ hoặc có sự sai lệch nghiêm trọng, C/O mẫu E có thể bị từ chối hoặc chuyển sang quy trình xác minh.
- Bên thứ ba phát hành hóa đơn có thể có trụ sở tại một nước thành viên ACFTA hoặc tại một quốc gia/vùng lãnh thổ ngoài ACFTA.
- Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E
Để tránh việc gây khó khăn không cần thiết cho doanh nghiệp, công văn hướng dẫn cơ quan hải quan không bác bỏ C/O mẫu E đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về mặt từ ngữ giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, vận đơn, hóa đơn) sẽ được chấp nhận nếu những khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ và tính xác thực của hàng hóa.
- Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, số lượng hoặc thể tích khai báo trên C/O so với thực tế kiểm tra (nằm trong phạm vi dung sai thương mại cho phép) không phải là lý do để từ chối C/O mẫu E, miễn là không làm thay đổi mã số HS của hàng hóa.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
Công tác kiểm tra tính pháp lý của chữ ký và con dấu được quy định chặt chẽ nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ:
- Chữ ký của cán bộ có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp phát C/O mẫu E phải trùng khớp hoàn toàn với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu hải quan.
- Trong trường hợp phát hiện chữ ký hoặc con dấu có sự khác biệt, nghi ngờ giả mạo hoặc không nằm trong danh sách mẫu đã được thông báo, cơ quan hải quan địa phương phải tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh (verification) tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Quy trình xác minh xuất xứ và giải phóng hàng hóa
Để đảm bảo hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp không bị gián đoạn trong thời gian chờ kết quả xác minh C/O mẫu E:
- Trong thời gian chờ đợi kết quả xác minh từ phía cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được làm thủ tục thông quan theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt khác nếu đủ điều kiện.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện nộp bảo lãnh hoặc đóng thuế theo mức thuế suất MFN. Sau khi nhận được kết quả xác minh chính thức khẳng định C/O mẫu E là hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả số tiền thuế chênh lệch cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 904/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhận được công văn số 07/CV-XNK ngày 30/8/2013 của Công ty TNHH Hóa Chất Da Vi về xác minh chữ ký C/O mẫu E có số tham chiếu E133333339180054 cấp ngày 6/8/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo phản ánh của doanh nghiệp tại công văn trên thì Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng Khu vực II từ chối chấp nhận tính hợp lệ của chữ ký C/O mẫu E nêu trên do chữ ký trên C/O mẫu E không hợp lệ. Cục Giám sát quản lý về Hải quan chuyển công văn trên để Cục Hải quan TP. Hải Phòng trả lời doanh nghiệp.
Trong trường hợp nếu có nghi ngờ về tính xác thực của C/O mẫu E, đề nghị gửi lên Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý) để gửi xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 882/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E và mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 902/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 949/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 940/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 971/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 882/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E và mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 902/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 949/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 940/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 971/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 904/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 904/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
