Giới thiệu về Công văn 902/GSQL-TH năm 2013
Công văn 902/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2013 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu, giúp thống nhất cách xử lý đối với các trường hợp C/O mẫu E có sai sót nhỏ hoặc có sự xuất hiện của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E là việc xác định tính hợp lệ khi có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn. Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể để xử lý trường hợp này:
- Yêu cầu đánh dấu tại Ô số 13: Trên C/O mẫu E, bắt buộc phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (Hóa đơn bên thứ ba) để biểu thị giao dịch có sự tham gia của bên trung gian.
- Khai báo thông tin hóa đơn: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được ghi rõ tại Ô số 10 trên C/O mẫu E.
- Thông tin của bên thứ ba tại Ô số 7: Tên đầy đủ và nước nơi bên thứ ba đặt trụ sở hoạt động phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Tính hợp lệ của bên thứ ba: Bên thứ ba phát hành hóa đơn có thể là một công ty có trụ sở tại một nước thành viên ACFTA hoặc tại một nước/vùng lãnh thổ ngoài ACFTA (ví dụ như Hồng Kông, Singapore...), miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên và hàng hóa thực tế đáp ứng quy tắc xuất xứ.
Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E
Nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thông quan hàng hóa và tránh việc bác bỏ C/O vì các lỗi hình thức không đáng có, công văn hướng dẫn cách xử lý đối với các khác biệt nhỏ (minor discrepancies):
- Lỗi đánh máy và lỗi chính tả: Các sai sót nhỏ về mặt chữ viết, lỗi đánh máy hoặc lỗi dịch thuật không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa sẽ được chấp nhận, với điều kiện các thông tin khác trên C/O vẫn hoàn toàn khớp với chứng từ thực tế.
- Khác biệt về đơn vị đo lường: Sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng, thể tích hoặc đơn vị tính giữa C/O mẫu E và các chứng từ đi kèm (như hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn) do quy đổi đơn vị hoặc làm tròn số sẽ được xem xét chấp nhận nếu không làm thay đổi bản chất và số lượng thực tế của lô hàng.
- Khác biệt về mã số HS: Trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS ở cấp độ phân nhóm giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu hàng hóa thực tế phù hợp với mô tả trên C/O và đáp ứng tiêu chí xuất xứ tương ứng, C/O mẫu E vẫn được chấp nhận.
Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường kiểm tra tính hợp pháp của các yếu tố pháp lý trên C/O mẫu E nhằm ngăn chặn gian lận thương mại:
- Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu trực tiếp chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E (như CCPIT hoặc AQSIQ của Trung Quốc) với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo.
- Quy trình xử lý khi có nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện có sự không trùng khớp hoặc có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh (verification) tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Áp dụng thuế suất trong thời gian xác minh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh chính thức từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu sẽ không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA mà phải nộp thuế theo mức thuế suất MFN hoặc thuế suất thông thường. Sau khi có kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 902/GSQL-TH năm 2013 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh tại cửa khẩu, tạo sự đồng nhất trong khâu kiểm tra xuất xứ của cơ quan hải quan toàn quốc. Việc nắm rõ các quy định này giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thiện bộ chứng từ nhập khẩu, hạn chế tối đa rủi ro bị từ chối ưu đãi thuế quan khi sử dụng C/O mẫu E.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 902/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Việt Nam Nippon SeiKi |
Trả lời công văn số VNS-XNK 130828 ngày 28/8/2013 của Công ty TNHH Việt Nam Nippon SeiKi về việc vướng mắc C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, kết quả xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu E chỉ được chấp nhận khi cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc gửi trực tiếp tới Tổng cục Hải quan. Do đó, kết quả xác minh được gửi thông qua doanh nghiệp là không phù hợp với quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 833/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 882/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E và mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 904/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 949/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 940/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 833/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 866/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 882/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E và mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 904/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 949/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 940/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 902/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 902/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
