Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8560:2010
TCVN 8560:2010 là tiêu chuẩn quốc gia quy định về phương pháp xác định hàm lượng kali hữu hiệu trong các loại phân bón. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường Việt Nam, giúp các phòng thử nghiệm và cơ quan quản lý có cơ sở kỹ thuật thống nhất để đánh giá hàm lượng dinh dưỡng kali hữu hiệu.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kali hữu hiệu (được tính quy đổi dưới dạng K2O hữu hiệu) trong các loại phân bón hữu cơ, phân bón vô cơ, phân bón hỗn hợp và các sản phẩm phân bón khác có chứa kali.
- Phương pháp này áp dụng cho việc phân tích trọng tài, kiểm tra chất lượng định kỳ hoặc chứng nhận hợp quy sản phẩm phân bón trên phạm vi toàn quốc.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Tiêu chuẩn quy định về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích, đảm bảo độ tinh khiết của nước sử dụng trong quá trình pha chế thuốc thử và hòa tan mẫu.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phân bón để đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Các tài liệu viện dẫn khác liên quan đến an toàn phòng thí nghiệm và sử dụng thiết bị đo lường.
Nguyên lý của phương pháp (Điều 3)
Nguyên lý xác định kali hữu hiệu trong phân bón theo TCVN 8560:2010 được xây dựng dựa trên các bước kỹ thuật cơ bản sau:
- Quá trình chiết mẫu: Kali hữu hiệu trong mẫu phân bón được chiết tách bằng dung dịch chiết thích hợp (thường sử dụng dung dịch amoni axetat trung tính hoặc nước cất tùy thuộc vào đặc tính của từng loại phân bón cụ thể) để chuyển toàn bộ lượng kali hữu hiệu sang dạng hòa tan.
- Quá trình đo đạc: Hàm lượng kali trong dung dịch sau khi chiết được xác định bằng phương pháp quang kế ngọn lửa (Flame Photometry) hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ở bước sóng thích hợp.
- Nguyên lý đo phổ: Cường độ bức xạ phát xạ của nguyên tử kali trong ngọn lửa tỷ lệ thuận với nồng độ kali có trong dung dịch mẫu thử, từ đó tính ra hàm lượng kali hữu hiệu dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ dung dịch kali tiêu chuẩn.
Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và thuốc thử sử dụng để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo:
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học. Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, phù hợp với quy định của TCVN 4851.
- Dung dịch chiết Amoni axetat (CH3COONH4): Được chuẩn bị ở nồng độ và độ pH thích hợp (thường là pH trung tính bằng 7,0) để làm chất chiết chọn lọc kali hữu hiệu mà không làm phân hủy các hợp chất kali không hữu hiệu khác.
- Dung dịch kali tiêu chuẩn (Dung dịch gốc và dung dịch làm việc): Được pha chế từ muối kali clorua (KCl) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định, dùng để xây dựng đường chuẩn phục vụ cho việc tính toán kết quả đo phổ.
- Các axit và bazơ điều chỉnh pH: Sử dụng dung dịch axit axetic hoặc amoni hydroxit loãng để điều chỉnh chính xác trị số pH của dung dịch chiết khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8560:2010
PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI HỮU HIỆU
Fertilizers – Method for determination of avaliable potassium
Lời nói đầu
TCVN 8560:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 309 -2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8560:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI HỮU HIỆU
Fertilizers – Method for determination of avaliable potassiup
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định kali hữu hiệu của các loại phân bón có chứa kali bao gồm phân kali khoáng (khoáng đơn, khoáng hỗn hợp, khoáng phức hợp) và phân có chứa cả chất hữu cơ và kali (phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851-89 (ISO 3696-1987), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.” Kali hữu hiệu” trong phân bón là phần kali hòa tan trong môi trường axit HCl 0,05 N, có khả năng cung cấp ngay cho cây trồng.
3.2. Với phân có chứa cả hữu cơ và kali (phân hữu cơ, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh, hữu cơ khoáng, than bùn…): kali hữu hiệu nhỏ hơn kali tổng số.
3.3. Với phân kali khoáng (KCl, K2SO4, phân hỗn hợp NPK, NPKS, NK, PK, K2SO4.2MgSO4, KNO3, KH2PO4); kali hữu hiệu là kali tổng số.
4. Nguyên tắc
Hòa tan (chiết) kali trong phân bón bằng dung dịch HCl 0,05 N, sau đó xác định kali trong dung dịch mẫu bằng quang kế ngọn lửa.
5. Thuốc thử
Hóa chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hóa học, hóa chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.
5.1. Nước cất, TCVN 4851-89.
5.2. Dung dịch axit clohydric (HCl) 0,05N (pha từ dung dịch tiêu chuẩn HCl 1 N).
5.3. Dung dịch tiêu chuẩn kali 1000 mg K/l;
Cân 1,9067 g kali clorua (KCl) đã sấy khô ở 105oC để nguội trong bình hút ẩm vào cốc, thêm 100 ml dung dịch HCl 0,1 N, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, dung dịch này có nồng độ 1000 mg K/l. Bảo quản kín ở 20oC.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:
6.1. Máy quang kế ngọn lửa
6.2. Tủ sấy, nhiệt độ 200oC ± 1oC.
6.3. Cân phân tích, độ chính xác 0,0002 g.
6.4. Rây, đường kính lỗ 2 mm.
6.5. Bình định mức, dung tích 50; 100; 1000 ml.
6.6. Phễu lọc, đường kính 8 mm.
6.7. Giấy lọc thông thường
7. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
7.1. Mẫu đem đến phòng thí nghiệm được đảo trộn đều, trải phẳng trên khay nhựa hoặc tấm nilông, lấy mẫu trung bình theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều, lấy hai phần đối diện và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng 500 g.
7.2. Chia mẫu trung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8557:2010 về phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8558:2010 về phân bón - Phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10TCN 302:2005 về phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 10Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 12Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10680:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2945/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8557:2010 về phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8558:2010 về phân bón - Phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn ngành 10TCN 302:2005 về phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 14Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 15Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 16Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10680:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8560:2018 về Phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- Số hiệu: TCVN8560:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
