Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định các phương pháp thử nghiệm đối với phân hỗn hợp NPK. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất quy trình phân tích, đánh giá chất lượng sản phẩm phân bón hỗn hợp NPK lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại phân bón hỗn hợp NPK được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
- Quy định chi tiết các phương pháp thử để xác định các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi bao gồm: hàm lượng ẩm (độ ẩm), hàm lượng nitơ tổng số (đạm), hàm lượng photpho hữu hiệu (lân), và hàm lượng kali tan trong nước.
- Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và doanh nghiệp sản xuất thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
- Điều 2: Các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thử nghiệm, TCVN 5815:1994 yêu cầu áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia khác:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phân bón nói chung để đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích hóa học, yêu cầu sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để không làm sai lệch kết quả đo.
- Các tiêu chuẩn về hóa chất, thuốc thử và dụng cụ thủy tinh đo thể tích dùng trong phân tích hóa học.
- Điều 3: Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm
Công tác lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả phân tích. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các bước thực hiện:
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu đại diện từ các bao gói hoặc lô hàng phân bón NPK theo đúng quy định của tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành. Mẫu phải được lấy ở nhiều vị trí khác nhau để đảm bảo tính đồng nhất.
- Trộn và chia mẫu: Mẫu ban đầu sau khi thu thập phải được trộn đều hoàn toàn. Sử dụng phương pháp chia tư hoặc dụng cụ chia mẫu chuyên dụng để thu lấy mẫu trung bình thí nghiệm với khối lượng phù hợp (thường khoảng 500 gram).
- Chuẩn bị mẫu phân tích: Tiến hành nghiền mịn mẫu trung bình bằng cối giã hoặc máy nghiền chuyên dụng cho đến khi toàn bộ lượng mẫu lọt qua sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn theo quy định.
- Bảo quản mẫu: Mẫu sau khi chuẩn bị xong phải được chứa trong lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa có nắp nút kín, dán nhãn ghi rõ tên sản phẩm, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và ký hiệu lô hàng để tránh hút ẩm hoặc biến chất trước khi đưa vào phân tích.
- Điều 4: Các quy định chung trong phòng thí nghiệm
Nhằm hạn chế tối đa sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên, tiêu chuẩn đề ra các nguyên tắc bắt buộc khi thực hiện các phép thử:
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết hóa học (loại tinh khiết phân tích - TKPT) trừ khi có quy định khác. Nước dùng trong quá trình pha chế thuốc thử và tiến hành thử nghiệm phải là nước cất theo tiêu chuẩn quy định.
- Thiết bị và dụng cụ: Cân phân tích sử dụng trong các phép thử phải có độ nhạy và độ chính xác cao (thường yêu cầu độ chính xác đến 0,0001 gram). Các dụng cụ đo thể tích như buret, pipet, bình định mức phải được hiệu chuẩn định kỳ.
- Số lần xác định song song: Đối với mỗi chỉ tiêu chất lượng, phải tiến hành xác định song song ít nhất trên hai lượng cân mẫu thử được chuẩn bị độc lập.
- Xử lý kết quả: Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các phép xác định song song nếu chênh lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể cho từng phương pháp thử. Nếu vượt quá sai số cho phép, bắt buộc phải tiến hành thử nghiệm lại từ đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Mixed fertilizer NPK- Test methods
TCVN 5815-1994 được xây dựng trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn: ISO 5315-1984 (E), ISO 5318-1983 (E), ST SEV 3369-81; STSEV 1941-79; GOCT 11365-75; GOCT 19691- 84.
TCVN 5815-1994 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực I biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1.1. Lấy mẫu
1.1.1. Lấy mẫu và xử lý mẫu theo TCVN 1694-75.
1.1.2. Mẫu gửi đi phân tích và mẫu lưu đóng trong các túi PE dán kín hoặc đựng trong các lọ thủy tinh, lọ nhựa có nút kín, kèm theo phiếu với nội dung:
- Tên sản phẩm;
- Cơ sở sản xuất, địa chỉ;
- Số hiệu lô hàng;
- Nguyên liệu dùng để sản xuất;
- Ngày lấy mẫu.
1.2. Hoá chất dùng để phân tích phải là loại “TKHH” hoặc “TKPT”. Nước dùng để pha chế dung dịch và thử nghiệm phải là nước cất theo TCVN 2717-77 hoặc nước có độ sạch tương đương.
1.3. Các dung dịch nếu không có quy định gì khác là dung dịch trong nước.
2.1. Nguyên tắc.
Khử nitơ dạng nitrat chứa trong phân NPK thành amoni bằng bột kim loại crom trong môi trường axit. Chuyển hoá nitơ dạng hữu cơ và urê thành amoni sunfat bằng axit sunfuric và chất xúc tác. Cất amoniac từ dung dịch kiềm và hấp thụ vào một lượng dư dung dịch chuẩn axit sunfuric. Chuẩn độ lượng axit dư bằng dung dịch chuẩn natri hidroxit với sự có mặt của chất chỉ thị mầu.
2.2. Hoá chất và thuốc thử.
- Bột kim loại crom, kích thước hạt nhỏ hơn hoặc bằng 250mm;
- Đá bọt;
- Chất chống tạo bọt: paraffin hoặc dầu silicon;
- Hỗn hợp xúc tác gồm: 1000g kali sunfat (K2SO4) và 100 g đồng (II) sunfat ngậm 5 phân tử nước trộn lẫn, nghiền nhỏ;
- Axit sunfuric, đậm đặc tỷ trọng =1,84 và các dung dịch chuẩn: 0,1N; 0,2N; 0,5N.
- Axit clohidric, tỷ trọng 1,18;
- Natri hidroxit, dung dịch 400g/l và dung dịch chuẩn 0,1N;
- Hỗn hợp chỉ thị: hoà tan 0,1g metyl đỏ vào 50ml cồn etylic thêm 0,05g metylen xanh, lắc cho tan hết, thêm cồn etylic cho đủ 100ml và lắc đều;
- Giấy chỉ thị pH.
2.3. Dụng cụ và thiết bị
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm thông thường;
Bình phân hủy mẫu: bình kendan (Kjeldahl) dung tích 500 hoặc 800ml có nút thuỷ tinh rỗng hình quả lê hoặc phễu thủy tinh nhỏ, khi không dùng bình kendan làm bình chưng cất có thể dùng bình kendan với dung tích nhỏ hơn;
Thiết bị chưng cất, theo hình 1 hoặc một thiết bị tương đương gồm các chi tiết:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8558:2010 về phân bón - Phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1999 về phân lân canxi magie (phân lân nung chảy) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2309:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8558:2010 về phân bón - Phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1999 về phân lân canxi magie (phân lân nung chảy) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN5815:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
