Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 quy định các phương pháp thử nghiệm hóa học để xác định các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của phân bón hỗn hợp NPK. Dưới đây là chi tiết nội dung tóm tắt từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại phân bón hỗn hợp NPK được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
- Quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng chính bao gồm: Nitơ tổng số (N), Phốt pho hữu hiệu (P2O5), Kali hòa tan (K2O) và độ ẩm của phân bón.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với phân bón dạng rắn.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích hóa học để đảm bảo độ tinh khiết, tránh gây sai lệch kết quả đo.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn về hóa chất, thuốc thử tinh khiết hóa học dùng trong phân tích định lượng.
- Quy định chung khi tiến hành thử nghiệm (Điều 3)
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả hóa chất dùng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH).
- Nước dùng trong phân tích: Phải sử dụng nước cất phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, không chứa các tạp chất ảnh hưởng đến phản ứng tạo màu hoặc kết tủa.
- Thiết bị và dụng cụ: Các dụng cụ đo lường thể tích (bình định mức, pipet, buret) và cân phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định đo lường quốc gia để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu đại diện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu phân bón dạng hạt hoặc dạng bột. Mẫu phải được lấy ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau của lô hàng để đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Chuẩn bị mẫu phân tích: Mẫu sau khi lấy về phải được trộn đều, tiến hành phương pháp chia tư để lấy lượng mẫu trung bình thí nghiệm phù hợp cho việc phân tích.
- Nghiền và rây mẫu: Mẫu được nghiền nhỏ đến kích thước hạt quy định và đi qua rây tiêu chuẩn để đảm bảo độ đồng đều tối đa khi tiến hành hòa tan và thực hiện các phản ứng hóa học.
- Bảo quản mẫu: Mẫu thử sau khi chuẩn bị phải được đựng trong lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa kín có nắp đậy, dán nhãn ghi rõ tên mẫu, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát để tránh hút ẩm hoặc biến chất trước khi đưa vào phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN HỖN HỢP NPK - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mixed fertilizer NPK - Methods of test
Lời nói đầu
TCVN 5815 : 2001 thay thế cho TCVN 5815 : 1994
TCVN 5815 : 2001 do Tiểu ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC134/SC3 “Phân vô cơ” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
PHÂN HỖN HỢP NPK - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mixed fertilizer NPK - Methods of test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các thành phần cơ bản của phần hỗn hợp NPK.
TCVN 4851 - 89 (ISO 3693 - 1987) Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 2309 - 78 Thuốc thử, Phương pháp xác định hàm lượng nước.
3.1. Lấy mẫu và xử lý mẫu
Mẫu thử được lấy từ 1% số bao của lô sao cho đại diện cho cả lô hàng, nhưng không ít hơn 5 bao đối với lô hàng nhỏ.
Trộn đều NPK ở mỗi bao đã lấy, sau đó rút gọn theo phương pháp chia tư để có 1 kg (mẫu riêng) từ mỗi bao. Trộn đều các mẫu riêng và rút gọn theo phương pháp chia tư để có mẫu thí nghiệm trung bình khoảng 2 kg, đại diện cho cả lô hàng.
Chia mẫu đại diện thành hai phần bằng nhau, cho vài hai túi PE, hàn hoặc buộc kín lại. Bên ngoài mỗi bao có nhãn ghi:
- tên cơ sở sản xuất;
- số hiệu của lô hàng được lấy mẫu;
- ngày, tháng, năm sản xuất;
- tên người lấy mẫu.
Lấy một mẫu đem phân tích, còn một mẫu dùng để lưu. Thời gian lưu mẫu không lớn hơn 6 tháng.
3.2. Hóa chất dùng để phân tích phải là loại TKHH hoặc TKPT.
3.3. Nước dùng trong các phép thử theo TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987), hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.4. Các dung dịch nếu không có quy định khác là dung dịch trong nước.
4.1. Nguyên tắc
Khử nitơ dạng nitrat trong phân NPK thành amoni bằng hỗn hợp khử Dewarda hay bột kim loại crôm trong môi trường axit. Chuyển hóa nitơ dạng hữu cơ và urê thành amoni sunfat bằng axit sunfuric và chất xúc tác. Cất amoni từ dung dịch kiềm và hấp thụ vào một lượng dư dung dịch tiêu chuẩn axit sunfuric. Chuẩn độ lượng axit dư bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hidroxit với sự có mặt của chỉ thị màu.
4.2. Hóa chất và thuốc thử
- hỗn hợp khử (hỗn hợp Dewarda, bột kim loại crom…);
- đá bọt;
- chất chống tạo bọt: parafin hoặc dầu silicon;
- hỗn hợp xúc tác: 1000g kali sunfat (K2SO4) trộn với 100 g đồng (II) sunfat ngậm 5 phân tử nước (CuSO4.5 H2O), nghiền nhỏ;
- axit sunfuric đậm đặc: d = 1,84 và các dung dịch tiêu chuẩn: 0,1 N; 0,2 N và 0,5 N;
- axit clohidric, d = 1,18;
- natri hidroxit, dung dịch 400 g/l và dung dịch tiêu chuẩn 0,1 N;
- hỗn hợp chỉ thị: hòa tan 0,1 g metyl đỏ vào 50 ml rượu etylic, thêm vào 0,05 g metylen xanh, lắc cho tan hết, thêm rượu etylic vào đủ 100 ml và lắc đều;
- giấy chỉ thị pH.
4.3. Dụng cụ và thiết bị
Các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:
Bình phân hủy mẫu: bình kendan (Kjeldahl) dung tích 500 hoặc 800 ml có nút thủy tinh rỗng hình quả lê hoặc phễu thủy tinh nhỏ, có thể dùng bình kendan có dung tích nhỏ hơn khi không dùng với mục đích chưng cất.
Thiết bị chưng cất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 50/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về Tấm mạch in, Chai chứa khí, Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường ban hành
- 2Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2309:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định axít tự do
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5815:2018 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN5815:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 24/09/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
