Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 quy định phương pháp lấy mẫu phân bón để xác định các chỉ tiêu chất lượng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các nguyên tắc chung về thiết bị, dụng cụ lấy mẫu.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 9486:2013 (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu đối với các loại phân bón dạng rắn (bột, hạt, bánh, viên) và phân bón dạng lỏng (dung dịch, huyền phù, nhũ tương) để phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường hoặc trong quá trình sản xuất, nhập khẩu.
- Áp dụng cho tất cả các loại phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác.
- Không áp dụng cho một số loại phân bón đặc thù có quy định lấy mẫu riêng biệt được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác liên quan đến phương pháp thử và thuật ngữ phân bón hiện hành.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện lấy mẫu phân bón:
- Lô phân bón (Consignment): Lượng phân bón xác định được sản xuất hoặc vận chuyển cùng một lúc, có cùng chứng từ kèm theo, được coi là có cùng tính chất đồng nhất.
- Mẫu ban đầu (Increment): Lượng phân bón được lấy ra tại một vị trí hoặc một thời điểm nhất định trong lô phân bón để gộp lại thành mẫu chung.
- Mẫu chung (Bulk sample): Mẫu được tạo thành bằng cách gộp tất cả các mẫu ban đầu lấy từ cùng một lô phân bón lại với nhau và trộn đều.
- Mẫu rút gọn (Reduced sample): Mẫu được rút ra từ mẫu chung bằng phương pháp chia mẫu sao cho vẫn giữ nguyên tính đại diện của lô phân bón.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Mẫu được chuẩn bị từ mẫu rút gọn để gửi đến phòng thử nghiệm tiến hành phân tích các chỉ tiêu chất lượng.
- Yêu cầu đối với thiết bị và dụng cụ lấy mẫu (Điều 4)
Để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của mẫu phân bón sau khi lấy, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về dụng cụ và thiết bị sử dụng:
- Dụng cụ lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu không phản ứng hóa học với phân bón được lấy mẫu (ví dụ: thép không gỉ, nhựa chuyên dụng, thủy tinh trung tính).
- Tuyệt đối không sử dụng các dụng cụ có khả năng làm nhiễm bẩn hoặc thay đổi thành phần hóa học, độ ẩm của mẫu phân bón.
- Thiết bị lấy mẫu dạng rắn bao gồm: ống xăm mẫu (đối với phân bón đóng bao), xẻng lấy mẫu, dụng cụ chia mẫu (hộp chia mẫu hoặc phương pháp chia tư).
- Thiết bị lấy mẫu dạng lỏng bao gồm: ống lấy mẫu chất lỏng, chai lấy mẫu có trọng lượng chìm, hoặc các thiết bị lấy mẫu tự động lắp đặt trên đường ống dẫn.
- Tất cả các dụng cụ phải được làm sạch, sấy khô và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi tiến hành lấy mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
Fertilizers - Methods for sampling
Lời nói đầu
TCVN 9486:2013 được chuyển đổi từ 10TCN 301-2005 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9486:2013 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
Fertilizers - Methods for sampling
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu phân bón ở dạng rắn và dạng lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho lấy mẫu phân tích vi sinh vật.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng một số thuật ngữ, định nghĩa sau.
2.1
Lô phân bón (lot)
Lượng phân bón của cùng một đơn vị được sản xuất hoặc nhập khẩu cùng một thời gian, có cùng một mức chất lượng, cùng một loại bao bì, giao nhận cùng một lúc, cùng một giấy chứng nhận chất lượng và khối lượng không lớn hơn 500 tấn.
2.2
Đơn vị bao gói (packaged unit)
Đơn vị đóng gói nhỏ nhất trong một lô hàng.
2.3
Mẫu ban đầu (single sample)
Mẫu đơn
Mẫu lấy trên một đơn vị bao gói hay một vị trí của sản phẩm đóng bao gói hoặc để rời, thuộc phạm vi một lô phân bón (2.1).
2.4
Mẫu chung (bulk sample)
Lượng phân bón thu được bằng cách gộp lại và trộn đều các mẫu ban đầu (2.3) thuộc phạm vi một lô phân bón đã xác định (2.1).
2.5
Mẫu thử nghiệm (laboratory sample)
Lượng phân bón được lấy từ mẫu chung (2.3), đưa đến phòng thí nghiệm để phân tích.
3.1 Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi người lấy mẫu phải có chứng chỉ đào tạo và có đại diện của bên được lấy mẫu. Khi cần thiết có sự giám sát của bên thứ ba.
3.2 Mẫu được lấy phải đại diện cho cả lô phân bón.
3.3 Không lấy mẫu ở các bao gói bị rách, bị ướt, bị biến dạng. Trong quá trình lấy mẫu và vận chuyển mẫu, phải đảm bảo tránh bị tác động của các tác nhân từ bên ngoài, giữ mẫu được nguyên trạng như lúc ban đầu cho tới khi đem đến phòng thí nghiệm.
4.1 Yêu cầu chung
Tùy thuộc vào loại phân bón, sử dụng các loại dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu khác nhau cho phù hợp.
Các dụng cụ lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu không ảnh hưởng đến chất lượng phân bón (thường được làm bằng polyme, thủy tinh hoặc kim loại không gỉ, inox, compozit …).
4.2 Các dụng cụ lấy mẫu, chia mẫu, đựng mẫu thông dụng (xem tại Phụ lục A)
4.2.1 Ống xăm
Ống xăm là ống hình trụ có các kích cỡ khác nhau tùy thuộc vào kích thước đơn vị bao gói của lô phân bón, dùng để lấy các loại phân bón dạng rắn (hạt, viên, bột) được đựng trong bao hoặc trong đống… Ống xăm phải có độ dài đủ để xuyên hết đường kính bao phân bón hoặc độ sâu của đống sản phẩm. Đường kính rãnh ống thăm ít nhất phải lớn hơn 3 lần đường kính hạt hoặc viên sản phẩm. Ống lấy mẫu làm bằng hợp kim không gỉ như inox, compozit …
4.2.2 Lọ lấy mẫu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9294:2012 về Phân bón - Xác định Cacbon tổng số bằng phương pháp Walkley -Black
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9295:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9296:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2619:2014 về Phân urê - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 660:2005 về Phân bón – Phương pháp xác định kẽm tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7159:2002 (ISO 7851 : 1983) về Phân bón và chất cải tạo đất - Phân loại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2014 (ISO 3129:2012) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 608/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 1198/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13 : 1997) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 301:2005 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9294:2012 về Phân bón - Xác định Cacbon tổng số bằng phương pháp Walkley -Black
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9295:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9296:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2619:2014 về Phân urê - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn ngành 10TCN 660:2005 về Phân bón – Phương pháp xác định kẽm tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7159:2002 (ISO 7851 : 1983) về Phân bón và chất cải tạo đất - Phân loại
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2014 (ISO 3129:2012) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN9486:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
