Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2619:2014 về Phân urê quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm phân urê sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng phân bón urê lưu thông trên thị trường Việt Nam, đảm bảo hiệu quả sử dụng và an toàn cho cây trồng.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho sản phẩm phân urê được sử dụng làm phân bón trong ngành nông nghiệp.
- Văn bản không áp dụng cho các loại urê chuyên dụng dùng trong công nghiệp hoặc các ngành sản xuất phi nông nghiệp khác đòi hỏi tiêu chuẩn tinh khiết đặc thù.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với phân bón dạng hạt.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số, hàm lượng biuret, độ ẩm và cỡ hạt của phân urê.
- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi (Điều 3 và Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu ngoại quan và chỉ tiêu hóa lý mà phân urê nông nghiệp bắt buộc phải đáp ứng:
- Ngoại quan sản phẩm: Phân urê phải có dạng hạt, màu trắng hoặc màu đặc trưng theo công nghệ sản xuất, không được lẫn các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Sản phẩm phải có độ tơi xốp, không bị đóng cục cứng để thuận tiện cho quá trình bón phân.
- Hàm lượng Nitơ (đạm) tổng số: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định dinh dưỡng của phân urê. Hàm lượng nitơ tổng số quy đổi khô không được thấp hơn mức quy định (thông thường tối thiểu là 46,0 % khối lượng).
- Hàm lượng Biuret: Biuret là một phụ phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất urê và có độc tính đối với cây trồng nếu vượt quá ngưỡng cho phép. Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng biuret không được vượt quá mức quy định (thông thường tối đa là 1,0 % đến 1,2 % khối lượng tùy theo phân hạng sản phẩm) để bảo vệ bộ rễ và lá cây.
- Độ ẩm: Độ ẩm của phân urê cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng chảy nước và vón cục trong quá trình bảo quản, vận chuyển. Hàm lượng nước (độ ẩm) tối đa cho phép thường không vượt quá 0,5 % khối lượng.
- Cỡ hạt: Quy định về phân bố kích thước hạt nhằm đảm bảo phân bón tan đều và phù hợp với các thiết bị gieo sạ, bón phân hiện đại. Thông thường, tỷ lệ hạt có kích thước từ 1,0 mm đến 2,8 mm phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu rất cao (thường trên 90 %).
- Đánh giá sự phù hợp và ý nghĩa thực tiễn
- Việc tuân thủ các giới hạn kỹ thuật tại TCVN 2619:2014 giúp các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu phân bón khẳng định chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng các chỉ tiêu này làm căn cứ pháp lý để thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các sản phẩm phân urê kém chất lượng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nông dân và thúc đẩy nông nghiệp bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2619:2014
PHÂN URÊ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Urea fertilizer - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 2619:2014 thay thế cho TCVN 2619:1994.
TCVN 2619:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC134 Phân bón biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN URÊ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Urea fertilizer - Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phân urê sử dụng trong công nghiệp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2620:2014 Phân urê - Phương pháp thử
3. Yêu cầu kỹ thuật
Các yêu cầu kỹ thuật của phân urê được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với phân urê
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Ngoại quan | Hạt trong hoặc đục, màu trắng hoặc hơi ngà vàng, không có tạp chất bẩn nhìn thấy được, hòa tan nhanh và hoàn toàn trong nước | Hòa tan trong nước và quan sát bằng mắt thường |
| 2. Hàm lượng nitơ (N) tính theo gốc khô, tính bằng % khối lượng, không nhỏ hơn | 46,0 | TCVN 2620:2014 |
| 3. Hàm lượng biuret, tính bằng % khối lượng, không lớn hơn | 1,2 | TCVN 2620:2014 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2619:1994 về urê nông nghiệp - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9293:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Biuret trong phân urê
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2620:2014 về Phân Urê - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2619:2014 về Phân urê - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2619:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
