Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (hoàn toàn tương đương với EN 13080:2002) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với máy rải phân bón (đặc biệt là phân hữu cơ dạng rắn) nhằm mục đích bảo vệ môi trường. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phạm vi áp dụng, Tài liệu viện dẫn, Thuật ngữ định nghĩa và các Yêu cầu cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy rải phân hữu cơ dạng rắn (phân chuồng, phân compost, chất thải hữu cơ rắn) được sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp. Tiêu chuẩn bao gồm cả máy tự hành, máy rơ-moóc kéo theo hoặc máy treo trên máy kéo.
- Mục tiêu bảo vệ môi trường: Tiêu chuẩn xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc thiết kế và chế tạo máy nhằm hạn chế tối đa nguy cơ ô nhiễm môi trường do việc phân bổ phân bón không đồng đều hoặc rò rỉ chất thải ra môi trường xung quanh trong quá trình vận hành và di chuyển.
- Trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại máy phun rải phân bón dạng lỏng (như xe xitéc phun phân lỏng) hoặc các máy rải phân bón hóa học dạng hạt/bột vốn đã được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn riêng biệt khác.
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để áp dụng chung. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc cập nhật, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất.
- Các tài liệu liên quan chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về an toàn máy nông nghiệp, phương pháp đo lường tính năng cơ học và các tiêu chuẩn về thuật ngữ máy nông nghiệp nói chung.
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Máy rải phân hữu cơ dạng rắn (Solid manure spreader): Thiết bị cơ khí được thiết kế để vận chuyển, phân phối và rải đều phân hữu cơ dạng rắn lên bề mặt đất trồng.
- Chiều rộng làm việc (Working width): Chiều rộng của dải đất được rải phân bón trong một lượt vận hành của máy, đảm bảo độ phủ và mật độ phân bổ theo yêu cầu kỹ thuật.
- Chiều rộng rải thực tế (Spreading width): Toàn bộ chiều rộng mà phân bón được phun rải ra từ máy, có thể lớn hơn chiều rộng làm việc do có sự chồng lấn ở hai biên dải rải.
- Lượng rải định mức (Application rate): Khối lượng phân bón được rải trên một đơn vị diện tích (thường tính bằng tấn trên hecta - t/ha hoặc kg trên mét vuông - kg/m²).
- Độ lệch phân bổ (Distribution deviation): Sự sai lệch về lượng phân bón được rải giữa các khu vực khác nhau trên cùng một diện tích thực địa, bao gồm độ lệch theo chiều dọc (hướng di chuyển của máy) và chiều ngang (vuông góc với hướng di chuyển).
Điều khoản này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc mà nhà sản xuất phải tuân thủ khi thiết kế máy rải phân bón nhằm ngăn ngừa tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước và không khí:
- Khả năng kiểm soát lượng rải: Máy phải được trang bị cơ cấu điều chỉnh lưu lượng rải một cách dễ dàng và chính xác. Người vận hành phải có khả năng thiết lập lượng rải định mức phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng và khả năng hấp thụ của đất, tránh hiện tượng quá tải gây rửa trôi chất dinh dưỡng vào nguồn nước ngầm.
- Độ đồng đều của sự phân bổ: Hệ thống phân phối của máy (trục rải, đĩa quay, cánh gạt) phải đảm bảo độ đồng đều cao khi rải phân bón. Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt hệ số biến động (CV) của sự phân bổ theo cả chiều dọc và chiều ngang để ngăn ngừa tình trạng chỗ quá nhiều phân gây cháy lá, ô nhiễm cục bộ, chỗ lại quá ít phân không đủ dinh dưỡng.
- Ngăn ngừa rò rỉ và rơi vãi: Thiết kế thùng chứa và cơ cấu nạp/xả của máy phải đảm bảo kín kẽ trong quá trình vận chuyển trên đường giao thông công cộng cũng như khi dừng đỗ. Phân bón không được phép tự do rơi vãi hoặc rò rỉ ra ngoài tầm kiểm soát trước khi hệ thống rải được kích hoạt chủ động.
- Sự phụ thuộc vào tốc độ di chuyển: Hệ thống truyền động của bộ phận rải phải được thiết kế sao cho lượng rải trên một đơn vị diện tích ít bị ảnh hưởng nhất bởi sự thay đổi tốc độ di chuyển của máy kéo (hoặc máy tự hành), hoặc phải có hệ thống tự động điều chỉnh lưu lượng theo tốc độ thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY NÔNG NGHIỆP- MÁY RẢI PHÂN BÓN- YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Agricultural machinery- Manure spreaders- Environmental protection- Requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 8807 : 2012 hoàn toàn tương đương với EN 13080:2002.
TCVN 8807 : 2012 do Trung tâm Giám định Máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
MÁY NÔNG NGHIỆP- MÁY RẢI PHÂN BÓN- YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Agricultural machinery- Manure spreaders- Environmental protection- Requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử và yêu cầu đối với thiết kế và kết cấu máy rải phân bón dùng trong nông nghiệp và làm vườn với mục đích giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.
Tiêu chuẩn quy định yêu cầu đối với đặc tính rải phân bón theo chiều ngang và chiều dọc như bề rộng làm việc, mức rải áp dụng và lưu lượng đặc trưng trong phạm vi sai số cho phép và hệ số biến động rải theo chiều dọc.
Các yêu cầu này chỉ phù hợp với phân bón được thử như nêu trong Bảng A1.
Tiêu chuẩn này không áp dụng với máy rải phân bón ra thành hàng hoặc máy rải bùn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.
Máy rải phân bón (manure spreader)
Máy để vận chuyển và rải phân bón trên bề mặt đồng ruộng.
2.2.
Máy rải phân bón thành hàng (manure band-spreader)
Máy rải phân bón mà phân bón được rải thành hàng.
2.3.
Máy rải bùn (sludge spreader)
Máy để chuyển và rải bùn trên bề mặt đồng ruộng.
2.4.
Bề rộng làm việc (working width)
Khoảng cách giữa tâm của hai đường rải phân bón liền kề.
2.5.
Bề rộng rải (throwing width)
Khoảng cách giữa mép trái và phải của đường rải phân bón theo chiều ngang.
2.6.
Khối lượng phân bón rải (mass of manure spread)
Khối lượng phân bón được xác định trong khoảng thời gian từ lúc bắt đầu và đến lúc kết thúc phép thử khi lưu lượng phân bón nhỏ hơn 1 kg/s trong thời gian 5 s hoặc khi khối lượng phân bón được rải nhỏ hơn 10 kg trong thời gian 10 s.
2.7.
Thời gian rải phân bón (unload time)
Thời gian cần thiết để rải hết 95 % khối lượng phân bón.
2.8. Lưu lượng đặc trưng (characteristic flow)
Lưu lượng trung bình được tính theo phần quy định của thời gian rải.
2.9. Mức rải áp dụng đặc trưng (characteristic application rate)
Mức rải áp dụng được tính trên cơ sở lưu lượng đặc trưng, bề rộng làm việc và vận tốc tiến.
2.10.
Vùng cho phép (tolerance zone)
Khoảng lưu lượng trong phạm vi lưu lượng đặc trưng ± 15 %.
2.11.
Khoảng thời gian trong vùng cho phép (stretch within the tolerance zone)
Tỷ lệ phần trăm thời gian rải phân bón, trong đó lưu lượng tức thời nằm trong vùng cho phép.
2.12.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5391:1991 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6616:2000 về máy nông nghiệp - Máy sấy thóc theo mẻ - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6617:2000 về máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6629:2000 về máy nông nghiệp - Máy thu hoạch lúa rải hàng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN-1:1994 về máy nông nghiệp - Máy đập lúa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9199:2012 (ISO 17103 : 2009) về Máy nông nghiệp - Máy cắt đĩa quay, máy cắt trống quay và máy cắt dao xoay - Phương pháp thử và điều kiện chấp nhận cho bộ phận bảo vệ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9233:2012 về Máy nông nghiệp - Máy kéo tay hai bánh - Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9235:2012 về Máy nông nghiệp - Thiết bị tẽ ngô truyền động bằng động cơ - Phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5391:1991 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6616:2000 về máy nông nghiệp - Máy sấy thóc theo mẻ - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6617:2000 về máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6629:2000 về máy nông nghiệp - Máy thu hoạch lúa rải hàng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN-1:1994 về máy nông nghiệp - Máy đập lúa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9199:2012 (ISO 17103 : 2009) về Máy nông nghiệp - Máy cắt đĩa quay, máy cắt trống quay và máy cắt dao xoay - Phương pháp thử và điều kiện chấp nhận cho bộ phận bảo vệ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9233:2012 về Máy nông nghiệp - Máy kéo tay hai bánh - Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9235:2012 về Máy nông nghiệp - Thiết bị tẽ ngô truyền động bằng động cơ - Phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2013 về Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8807:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
