Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cơ khí nông nghiệp, quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến máy cày lưỡi diệp treo. Tiêu chuẩn này đóng vai trò đồng nhất hóa ngôn ngữ kỹ thuật, giúp các nhà sản xuất, cơ quan nghiên cứu, giảng dạy và người vận hành có chung một hệ thống khái niệm chuẩn xác khi thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và sử dụng loại máy nông nghiệp này.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 4689:1989 tập trung vào đối tượng máy cày lưỡi diệp treo - một trong những công cụ làm đất phổ biến nhất trong canh tác nông nghiệp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thuật ngữ cơ bản từ cấu tạo phần cứng đến nguyên lý hoạt động của máy cày khi liên hợp với máy kéo.
Phân tích nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn hóa về thuật ngữ máy nông nghiệp, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào các nhóm khái niệm nền tảng sau:
- Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng - Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại máy cày lưỡi diệp treo được thiết kế để liên hợp với máy kéo nông nghiệp thông qua cơ cấu treo. Điều này giúp phân biệt rõ ràng với các loại máy cày móc kéo hoặc máy cày tự hành khác trong hệ thống phân loại máy làm đất.
- Điều 2: Thuật ngữ về cấu tạo và các bộ phận chính - Định nghĩa chuẩn xác các bộ phận cấu thành của máy cày lưỡi diệp treo bao gồm khung cày, lưỡi diệp (diệp cày), mũi cày, trụ cày, cơ cấu treo, bánh xe đỡ và các chi tiết liên kết. Việc định nghĩa rõ ràng giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, chế tạo và đặt hàng phụ tùng thay thế.
- Điều 3: Thuật ngữ về thông số hình học và kỹ thuật - Định nghĩa các thông số kích thước cơ bản của máy cày như chiều rộng làm việc của một thân cày, tổng chiều rộng làm việc của máy cày, chiều sâu cày tối đa, góc đặt của lưỡi diệp so với hướng chuyển động và các thông số liên quan đến khoảng sáng gầm máy khi vận hành.
- Điều 4: Thuật ngữ về quá trình công nghệ và vận hành - Giải thích các khái niệm liên quan đến trạng thái làm việc của máy cày như quá trình lật đất, cắt đất, vỡ đất, độ sâu cày thực tế, tính năng bám đất và sự ổn định chuyển động của máy cày khi liên hợp với máy kéo trên các địa hình đồng ruộng khác nhau.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 4689:1989 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành cơ khí nông nghiệp Việt Nam:
- Chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật: Tạo cơ sở thống nhất để biên soạn giáo trình giảng dạy, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quy trình thử nghiệm và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác trong ngành máy nông nghiệp.
- Hỗ trợ sản xuất và chế tạo: Giúp các nhà máy, xưởng cơ khí chế tạo máy nông nghiệp có sự thống nhất về bản vẽ thiết kế và thông số kỹ thuật, nâng cao chất lượng và tính đồng bộ của sản phẩm nội địa.
- Thúc đẩy thương mại và chuyển giao công nghệ: Tạo ngôn ngữ chung trong giao dịch thương mại, nhập khẩu thiết bị và hợp tác quốc tế, tránh các tranh chấp kỹ thuật không đáng có do bất đồng về thuật ngữ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4689:1989
MÁY NÔNG NGHIỆP
MÁY CÀY LƯỠI DIỆP TREO
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Mounted mauldboard plough – Terminology
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy cày lưỡi diệp treo được dùng phổ biến trong khâu làm đất ở Việt Nam.
Nội dung tiêu chuẩn gồm 3 phần:
1. Khái niệm chung;
2. Thuật ngữ cấu tạo;
3. Thuật ngữ sử dụng.
| Tên gọi tương ứng với tiếng Anh | Ký hiệu | Định nghĩa | Tên gọi không nên dùng | Ghi chú | Ảnh và hình vẽ | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |||||
| 1. Khái niệm chung | ||||||||||
| 1.1. Máy cày Tractor plough |
| |||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5390:1991 về máy nông nghiệp - máy cày lưỡi diệp treo - thông số và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về máy nông nghiệp - lưỡi cày
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4034:1985 về máy nông nghiệp - cày chảo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4035:1985 về máy nông nghiệp - chảo cày
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5018:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày công dụng chung - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5391:1991 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5390:1991 về máy nông nghiệp - máy cày lưỡi diệp treo - thông số và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về máy nông nghiệp - lưỡi cày
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4034:1985 về máy nông nghiệp - cày chảo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4035:1985 về máy nông nghiệp - chảo cày
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5018:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày công dụng chung - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5391:1991 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4689:2007 (ISO 8910:1993) về Máy và thiết bị làm đất - Các phần tử làm việc của cày lưỡi diệp - Thuật ngữ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4689:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
