Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5391:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5391:1991 về Máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Yêu cầu kỹ thuật chung là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn và tính năng vận hành cho dòng máy cày lưỡi diệp treo được liên hợp với máy kéo. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa chất lượng chế tạo trong nước, kiểm soát chất lượng máy nhập khẩu, bảo đảm hiệu quả canh tác nông nghiệp và an toàn cho người vận hành.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 5391:1991 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với máy cày lưỡi diệp treo được thiết kế để làm việc phối hợp với các loại máy kéo nông nghiệp thông dụng. Tiêu chuẩn này áp dụng xuyên suốt cho các quá trình thiết kế, chế tạo mới, sửa chữa lớn và nghiệm thu sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
Yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ phận làm việc chính
Các bộ phận làm việc trực tiếp với đất của máy cày phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về vật liệu, độ bền và thông số hình học để đảm bảo hiệu suất làm việc tối ưu:
- Lưỡi cày và diệp cày: Phải được chế tạo từ các loại thép chuyên dụng có khả năng chống mài mòn cao, chịu được lực va đập lớn khi gặp vật cản trong đất. Độ cứng của bề mặt làm việc của lưỡi cày phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định để hạn chế biến dạng và mòn nhanh trong quá trình xới đất.
- Mũi cày: Là bộ phận chịu lực cản lớn nhất khi đâm vào đất, yêu cầu phải có độ cứng cao và kết cấu vững chắc. Thiết kế hình học của mũi cày phải đảm bảo khả năng lật đất, cắt rễ cây và đi sâu vào lòng đất một cách hiệu quả.
- Độ sắc bén và khe hở ghép nối: Lưỡi cày sau khi lắp ráp vào thân cày phải khít, không có khe hở vượt quá mức cho phép để tránh kẹt rác, cỏ dại và đất đá. Độ sắc của mép cắt lưỡi cày phải đạt yêu cầu kỹ thuật để giảm lực cản lăn, giúp tiết kiệm nhiên liệu cho máy kéo.
Yêu cầu đối với khung cày và cơ cấu treo
Khung cày và hệ thống liên kết quyết định độ ổn định và khả năng truyền lực từ máy kéo sang máy cày:
- Độ bền kết cấu khung: Khung cày phải được hàn hoặc liên kết bu-lông chắc chắn, không bị biến dạng, nứt vỡ dưới tác động của tải trọng động cực đại trong quá trình cày ải hoặc cày bừa trên các chân ruộng có độ cứng cao.
- Cơ cấu treo (Hệ thống liên kết ba điểm): Phải tương thích hoàn toàn với hệ thống treo của các loại máy kéo nông nghiệp theo tiêu chuẩn hiện hành. Kích thước các chốt treo và lỗ chốt phải đảm bảo độ rơ lắc trong phạm vi cho phép để dễ dàng tháo lắp nhưng vẫn giữ được độ đồng tâm khi vận hành.
- Cơ cấu điều chỉnh: Các bộ phận điều chỉnh độ sâu cày, độ rộng làm việc và góc nghiêng của lưỡi cày phải hoạt động trơn tru, dễ dàng thao tác bằng tay hoặc bằng hệ thống thủy lực của máy kéo mà không bị kẹt cứng.
Yêu cầu về an toàn và độ tin cậy vận hành
An toàn lao động và độ bền vận hành là những chỉ số cốt lõi được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn:
- Thiết bị bảo vệ an toàn: Máy cày phải được trang bị cơ cấu bảo vệ (như chốt cắt an toàn hoặc lò xo giảm chấn) để tự động ngắt liên kết hoặc nâng lưỡi cày lên khi gặp phải vật cản lớn ngầm dưới đất (đá hộc, gốc cây lớn), tránh gây hư hỏng nặng cho khung cày và hệ thống truyền lực của máy kéo.
- Độ ổn định khi di chuyển: Khi ở trạng thái treo để vận chuyển, máy cày phải đảm bảo sự cân bằng cho máy kéo, không gây lật hoặc mất lái. Hệ thống khóa an toàn phải giữ chặt máy cày ở tư thế nâng trong suốt quá trình di chuyển trên đường giao thông.
Yêu cầu về lớp phủ bảo vệ, ghi nhãn và bảo quản
Để duy trì tuổi thọ của thiết bị trong môi trường làm việc khắc nghiệt, tiêu chuẩn đưa ra các quy định về hoàn thiện sản phẩm:
- Sơn phủ chống gỉ: Toàn bộ bề mặt kim loại không làm việc của máy cày phải được làm sạch và sơn phủ bằng lớp sơn chống gỉ chất lượng cao, chịu được tác động của thời tiết, nước mưa và bùn đất.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi máy cày phải có nhãn mác rõ ràng, bền bỉ, thể hiện đầy đủ các thông tin: Tên nhà sản xuất, ký hiệu mã máy, năm sản xuất, khối lượng bản thân, và công suất máy kéo phù hợp.
- Tài liệu hướng dẫn và bảo quản: Sản phẩm xuất xưởng phải đi kèm hướng dẫn sử dụng, quy trình bảo dưỡng định kỳ và danh mục các phụ tùng thay thế tiêu chuẩn để người sử dụng dễ dàng vận hành và sửa chữa khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5391:1991
MÁY NÔNG NGHIỆP
MÁY CÀY LƯỠI DIỆP TREO
YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Agricultural machines - Mouldboard ploughs
General technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy cày lưỡi diệp treo liên hợp với các loại máy kéo để cày đất thuộc, được chế tạo theo TCVN 5391 – 1991.
1. Yêu cầu kỹ thuật chung
1.1 Việc chế tạo máy cày lưỡi diệp treo mới phải theo thiết kế hoặc mẫu đã được xét duyệt theo các thủ tục quy định.
1.2 Máy cày lưỡi diệp treo phải đảm bảo chất lượng làm đất đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nông học dưới đây:
1.2.1 Đảm bảo độ sâu cày theo TCVN 5390 – 1991 với giới hạn sai lệch không lớn hơn 10%;
1.2.2 Giới hạn sai lệch của bề rộng làm việc của máy cày không vượt quá giá trị 3,5%
1.2.3 Độ lật của đất cày không nhỏ hơn 135o
1.2.4 Giới hạn sai lệch của độ bằng phẳng mặt đồng sau khi cày không vượt quá 6,5%
1.2.5 Trên ruộng khô, với độ ẩm thích hợp, độ vỡ của đất cày tính theo trọng lượng phần đất có kích thước nhỏ hơn 50mm so với toàn bộ mẫu đất không được thấp hơn 30%.
1.3 Máy cày lưỡi diệp treo phải có lực cản riêng Ko với từng loại đất không vượt quá giới hạn ghi trong bảng 1.
| Loại đất | Lực cản riêng KO (N/mm2) |
| Thịt nhẹ | Từ 0,046 đến 0,058 |
| Thịt trung bình | Từ 0,058 đến 0,069 |
| Thịt nặng | Từ 0,069 đến 0,087 |
1.4. Tuổi thọ của máy cày lưỡi diệp treo là thời gian để máy cày cày được 1200 ha đất thuộc tính theo 1m bề rộng làm việc của máy cày.
1.5 .Việc điều chỉnh máy cày lưỡi diệp treo phải nhẹ nhàng, dễ dàng, nhanh chóng và chính xác để máy cày hoạt động ổn định, có chất lượng ổn định và năng suất cao.
2. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử.
2.1 Trước khi xuất xưởng, máy cày lưỡi diệp treo phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của nhà máy chế tạo kiểm tra và nghiệm thu và phải lập p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9199:2012 (ISO 17103 : 2009) về Máy nông nghiệp - Máy cắt đĩa quay, máy cắt trống quay và máy cắt dao xoay - Phương pháp thử và điều kiện chấp nhận cho bộ phận bảo vệ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5390:1991 về máy nông nghiệp - máy cày lưỡi diệp treo - thông số và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5018:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày công dụng chung - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9199:2012 (ISO 17103 : 2009) về Máy nông nghiệp - Máy cắt đĩa quay, máy cắt trống quay và máy cắt dao xoay - Phương pháp thử và điều kiện chấp nhận cho bộ phận bảo vệ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5391:1991 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Yêu cầu kỹ thuật chung
- Số hiệu: TCVN5391:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
