Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5018:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5018:1989 về Máy nông nghiệp - Máy cày công dụng chung - Phương pháp thử quy định các nguyên tắc, điều kiện và quy trình kỹ thuật nhằm đánh giá chất lượng hoạt động, độ bền cơ học và khả năng thích ứng của các loại máy cày công dụng chung trong điều kiện sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại máy cày công dụng chung (bao gồm máy cày treo, máy cày bán treo và máy cày móc kéo) được sử dụng trong ngành nông nghiệp.
- Văn bản xác định các phương pháp thử nghiệm bắt buộc nhằm đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật, công nghệ, năng suất và độ tin cậy của máy cày khi liên hợp với các loại máy kéo tương ứng.
Điều 2: Quy định chung về thử nghiệm
- Trước khi tiến hành thử nghiệm, máy cày phải được lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đúng theo tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất và phải trải qua quá trình chạy rà trơn theo quy định.
- Tất cả các bộ phận làm việc của máy cày phải ở trạng thái kỹ thuật tốt, không bị biến dạng hoặc hư hỏng cơ học.
- Quá trình thử nghiệm phải được thực hiện bởi đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn và dưới sự giám sát của cơ quan kiểm định có thẩm quyền.
Điều 3: Điều kiện thử nghiệm thực địa
- Đặc tính của đất đai: Thử nghiệm phải được tiến hành trên các loại đất đặc trưng cho vùng sử dụng máy cày. Cần xác định rõ loại đất, độ ẩm của đất (tính bằng phần trăm) và lực cản riêng của đất tại thời điểm thử nghiệm.
- Tình trạng bề mặt ruộng: Xác định độ dốc của thửa ruộng, lượng tàn dư thực vật (cỏ dại, gốc rạ) trên bề mặt để đánh giá khả năng chống tắc nghẽn của máy cày.
- Sự phối hợp thiết bị: Máy cày phải được liên hợp với loại máy kéo phù hợp về công suất và hệ thống liên kết theo đúng khuyến cáo kỹ thuật.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ đo lường và sai số cho phép
- Các thiết bị đo lường dùng trong quá trình thử nghiệm (như thiết bị đo lực kéo, đồng hồ bấm giây, thước đo độ sâu, thiết bị đo độ ẩm đất) phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể mức sai số cho phép đối với từng loại dụng cụ đo nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Mọi số liệu đo đạc phải được ghi chép vào nhật ký thử nghiệm theo các biểu mẫu quy định sẵn để phục vụ cho việc xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Agricultural machines general purpose plows – Test method
Tiêu chuẩn này được áp dụng để thử công nhận, thử kiểm tra các mẫu máy cày công dụng chung làm việc ở ruộng khô mới được thiết kế hoặc cải tiến, mới nhập trước khi đưa vào chế tạo hoặc nhập hàng loạt và những máy cày đang được chế tạo loạt. Không áp dụng đối với những máy cày có công dụng riêng.
1.1. Mỗi lần thử, số lượng máy cày phải sử dụng là:
a) Đối với những mẫu máy cày mới thiết kế chế tạo ở trong nước và mẫu máy cày mới nhập thì ít nhất là 3 máy cày, lấy ngẫu nhiên trong lô sản phẩm chế tạo lần đầu.
b) Đối với mẫu máy cày đang được chế tạo loạt thì ít nhất là 5 máy cày, lấy ngẫu nhiên trong lô sản phẩm bất kỳ được chế tạo trong năm để kiểm tra.
1.2. Máy cày được đưa đi thử phải kèm theo đầy đủ các hồ sơ kỹ thuật sau:
a) Đặc tính kỹ thuật của cày.
b) Bản thuyết minh về kết cấu, nguyên tắc làm việc, phạm vi sử dụng, các yêu cầu về điều kiện kỹ thuật, hướng dẫn tháo lắp, sử dụng, chăm sóc kỹ thuật cho cày.
c) Toàn bộ bản vẽ kỹ thuật của cày: Bản vẽ chung, các cụm máy, bản vẽ chế tạo của các chi tiết chính, bản vẽ lắp ghép.
d) Bảng kê các dụng cụ và phụ tùng dự trữ kèm theo.
e) Các tài liệu về kết quả do kích thước ban đầu của các chi tiết chịu mài mòn nhiều.
g) Báo cáo và biên bản kết quả thử của nhà máy (của đơn vị thiết kế chế tạo).
1.3. Đối với những mẫu cày đang được nhập hoặc sản xuất hàng loạt thì chủ yếu cần kèm theo các hồ sơ kỹ thuật quy định ở các điểm a, b, c của mục 1.2 của tiêu chuẩn này.
2.1. Chương trình thử công nhận mẫu và thử kiểm tra bao gồm những nội dung quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Nội dung thử | Hình thức thử | |
| Công nhận | Kiểm tra | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5390:1991 về máy nông nghiệp - máy cày lưỡi diệp treo - thông số và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6629:2000 về máy nông nghiệp - Máy thu hoạch lúa rải hàng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5390:1991 về máy nông nghiệp - máy cày lưỡi diệp treo - thông số và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6629:2000 về máy nông nghiệp - Máy thu hoạch lúa rải hàng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5018:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày công dụng chung - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN5018:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
