Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6629:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6629:2000 về Máy nông nghiệp - Máy thu hoạch lúa rải hàng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất quy trình, phương pháp đánh giá chất lượng, năng suất, độ bền và mức độ an toàn của các loại máy gặt rải hàng hoạt động trên đồng ruộng Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trên thực tế:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm đánh giá tính năng kỹ thuật và công nghệ của các loại máy thu hoạch lúa rải hàng (thường gọi là máy gặt rải hàng).
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả hai dòng máy phổ biến: máy gặt rải hàng tự hành (có nguồn động lực và hệ thống di chuyển tích hợp sẵn) và máy gặt rải hàng liên hợp (được treo, kéo hoặc liên hợp với máy kéo nông nghiệp).
- Tiêu chuẩn hướng tới việc thiết lập một hệ thống chỉ tiêu đánh giá đồng bộ, giúp các cơ quan kiểm định, nhà sản xuất và người tiêu dùng có cơ sở khoa học để xác định chất lượng máy.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi thực hiện quy trình thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về thuật ngữ, định nghĩa dùng cho máy nông nghiệp nói chung và máy thu hoạch nói riêng.
- Các tiêu chuẩn về an toàn lao động đối với máy nông nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành thử nghiệm không gây nguy hiểm cho người điều khiển và những người xung quanh.
- Các quy định kỹ thuật về đo lường, hiệu chuẩn thiết bị đo để đảm bảo tính chính xác của các số liệu thu thập được trong quá trình thực nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và cách tính toán các thông số kỹ thuật trong báo cáo thử nghiệm:
- Máy thu hoạch lúa rải hàng: Là máy nông nghiệp thực hiện liên hoàn các thao tác cắt thân cây lúa và xếp chúng thành các dải hàng liên tục, gọn gàng trên mặt ruộng để phục vụ cho công đoạn phơi hoặc thu gom tiếp theo.
- Chiều rộng làm việc lý thuyết: Là chiều rộng cắt được xác định theo thiết kế hình học của bộ phận cắt (khoảng cách giữa hai mũi rẽ ngoài cùng của giàn cắt).
- Chiều rộng làm việc thực tế: Là chiều rộng vệt cắt thực tế đo được trên đồng ruộng khi máy vận hành ổn định trong điều kiện sản xuất thực tế.
- Tốc độ làm việc: Tốc độ di chuyển trung bình của máy khi đang thực hiện quá trình cắt và rải hàng trên băng thử nghiệm.
- Tỷ lệ tổn thất hạt: Tỷ lệ phần trăm lượng hạt bị rụng, rơi vãi do tác động trực tiếp của bộ phận cắt và bộ phận rải hàng gây ra so với tổng năng suất hạt trên diện tích thử nghiệm.
Điều 4: Điều kiện thử nghiệm chung
Để kết quả thử nghiệm đạt độ khách quan, chính xác và có khả năng tái lặp, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các điều kiện chuẩn bị trước khi tiến hành:
- Yêu cầu về máy thử nghiệm: Máy phải được lắp ráp hoàn chỉnh, chạy rà trơn tru và được điều chỉnh kỹ thuật tối ưu theo đúng tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất. Không được tự ý thay đổi kết cấu hoặc thông số thiết kế của máy trước khi thử nghiệm.
- Yêu cầu về đồng ruộng thử nghiệm: Khu vực ruộng thử nghiệm phải có diện tích đủ lớn để máy đạt được tốc độ vận hành ổn định. Phải tiến hành khảo sát và ghi nhận rõ các thông số về loại đất, độ ẩm đất, độ bằng phẳng và mức độ ngập nước của ruộng.
- Yêu cầu về hiện trạng cây trồng (lúa): Cần thu thập và ghi nhận chi tiết các thông số sinh học của giống lúa thử nghiệm bao gồm: mật độ khóm, chiều cao cây, độ ẩm của hạt và rơm rạ tại thời điểm cắt, mức độ đổ ngã của lúa (xác định bằng góc nghiêng), và mật độ cỏ dại trên ruộng.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường: Tất cả các thiết bị đo lường phục vụ thử nghiệm (như máy đo độ ẩm, cân điện tử, đồng hồ bấm giờ, dụng cụ đo kích thước) phải được kiểm định chất lượng và hiệu chuẩn còn hiệu lực, đảm bảo sai số đo nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
MÁY NÔNG NGHIỆP - MÁY THU HOẠCH LÚA RẢI HÀNG
Agricultural machines - Windrow rice Harvesterd
Test procedures
TCVN 6629: 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn dựa trên cơ sở ISO 8210: 1989, Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng trình duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử áp dụng cho các loại máy thu hoạch lúa rải hàng: loại tự hành hoặc liên hợp treo, móc với máy kéo, dùng cho thu hoạch lúa.
Tiêu chuẩn đưa ra các thuật ngữ và phương pháp đo, nhằm đánh giá các đặc tính sử dụng chung, vận tốc làm việc và các chỉ tiêu năng suất, chất lượng làm việc của máy.
ISO 500: 1979 Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất và móc kéo - Đặc tính kỹ thuật
TCVN 1773-3: 1998 (ISO 784-3: 1982) Máy kéo nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 3: Đường kính quay vòng và đường kính thông qua.
TCVN 1773-6: 1998 (ISO 784-6: 1982) Máy kéo nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 6: Trọng tâm.
ISO 3600: 1996 (E) Máy kéo và máy nông, lâm nghiệp - Sổ tay sử dụng - Giới thiệu.
ISO 3767-1: 1991 (E) Máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp, các thiết bị làm vườn và xén cỏ bằng động cơ - Các ký hiệu chỉ dẫn điều khiển sử dụng và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Các ký hiệu chung.
ISO 3767-2: 1991 (E) Máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp, các thiết bị làm vườn và xén cỏ bằng động cơ - Các ký hiệu chỉ dẫn điều khiển sử dụng và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Các ký hiệu dùng cho máy kéo và máy nông nghiệp.
TCVN 1773-17: 1998 Máy kéo nông lâm nghiệp - Phương pháp thử - Đánh giá công nghệ sử dụng trong điều kiện sản xuất.
TCVN 1773-18: 1998 Máy kéo nông lâm nghiệp - Phương pháp thử - Độ tin cậy sử dụng - Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá.
ISO 3789-1: 1982 Máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp, các thiết bị làm vườn và xén cỏ bằng động cơ - Vị trí và phương pháp sử dụng các bộ phận điều khiển - Phần 1: Các bộ phận điều khiển chung.
ISO 3789-2: 1982 Máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp, các thiết bị làm vườn và xén cỏ bằng động cơ - Vị trí và phương pháp sử dụng các bộ phận điều khiển - Phần 2: Các bộ phận điều khiển dùng cho máy kéo và máy nông nghiệp.
ISO 3865: 1990 (E) Máy kéo bánh nông nghiệp - Chỗ ngồi của người điều khiển - Đo rung động.
ISO 3965: 1990 (E) Máy kéo bánh hơi nông nghiệp - Vận tốc cực đại - Phương pháp xác định.
ISO 4254-1: 1989 Máy kéo và máy nông lâm nghiệp - Các phương tiện kỹ thuật bảo đảm an toàn - Phần 1: Đại cương.
TCVN 1773-13: 1998 (ISO 5007: 1990) Máy kéo bánh hơi nông nghiệp - Phương pháp thử - Chỗ ngồi của người lái máy - Đo rung động trong điều kiện phòng thí nghiệm.
TCVN 1773-14: 1998 (ISO 5131: 1996) Máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp - Phương pháp thử - Độ vang âm - Đo tiếng ồn ở vị trí làm việc của người điều khiển máy.
TCVN 1773-15: 1998 (ISO 5697: 1982) Máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp - Xác định đặc tính phanh.
TCVN 5451: 1991 (ISO 1979) Ngũ cốc - Lấy mẫu (dạng hạt).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4064:1985 về máy thu hoạch - băng truyền tấm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5018:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày công dụng chung - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6616:2000 về máy nông nghiệp - Máy sấy thóc theo mẻ - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6617:2000 về máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9199:2012 (ISO 17103 : 2009) về Máy nông nghiệp - Máy cắt đĩa quay, máy cắt trống quay và máy cắt dao xoay - Phương pháp thử và điều kiện chấp nhận cho bộ phận bảo vệ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8802-3:2012 (ISO 8909-3 : 1994) về Máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc - Phần 3: Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9232-1:2012 (ISO 6689-1 : 1997) về Thiết bị thu hoạch - Máy liên hợp và các cụm chức năng - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9232-2:2012 (ISO 6689-2 : 1997) về Thiết bị thu hoạch - Máy liên hợp và các cụm chức năng - Phần 2: Đánh giá đặc tính và tính năng kỹ thuật đã định nghĩa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-3:1999 (ISO 789-3:1993) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 3: đường kính quay vòng và đường kính thông qua do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-6:1999 (ISO 789-6:1982) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 6: trọng tâm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-14:1999 (ISO 5131:1996) về máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp - phương pháp thử - phần 14: đo tiếng ồn ở vị trí làm việc của người điều khiển máy - phương pháp điều tra do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-15:1999 (ISO 5697 : 1983) về xe máy dùng trong nông - lâm nghiệp - phương pháp thử - phần 15: xác định tính năng phanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-17:1999 về máy kéo nông, lâm nghiệp - phương pháp thử - phần 17: đánh giá công nghệ sử dụng trong điều kiện sản xuất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-18:1999 về máy kéo nông - lâm nghiệp - phương pháp thử - phần 18: đánh giá độ tin cậy sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4064:1985 về máy thu hoạch - băng truyền tấm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-13:1999 (ISO 5007: 1990) về máy kéo bánh hơi nông nghiệp - phương pháp thử - Phần 13: Chỗ ngồi của người lái máy đo rung động trong điều kiện phòng thí nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5018:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày công dụng chung - Phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6616:2000 về máy nông nghiệp - Máy sấy thóc theo mẻ - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6617:2000 về máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9199:2012 (ISO 17103 : 2009) về Máy nông nghiệp - Máy cắt đĩa quay, máy cắt trống quay và máy cắt dao xoay - Phương pháp thử và điều kiện chấp nhận cho bộ phận bảo vệ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8802-3:2012 (ISO 8909-3 : 1994) về Máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc - Phần 3: Phương pháp thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9232-1:2012 (ISO 6689-1 : 1997) về Thiết bị thu hoạch - Máy liên hợp và các cụm chức năng - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9232-2:2012 (ISO 6689-2 : 1997) về Thiết bị thu hoạch - Máy liên hợp và các cụm chức năng - Phần 2: Đánh giá đặc tính và tính năng kỹ thuật đã định nghĩa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6629:2000 về máy nông nghiệp - Máy thu hoạch lúa rải hàng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6629:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
