Giới thiệu chung về văn bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 950 – 1979. Đây là văn bản kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các quy chuẩn, phương pháp luận thống nhất. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các thông tin thuộc tính và nội dung cốt lõi của phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn này.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979).
- Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia / Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên phạm vi dữ liệu được cung cấp, nội dung của TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979) tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật ban đầu thông qua các điều khoản nền tảng sau:
- Phần mở đầu: Xác định mục tiêu, vai trò và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5451:1991 trong mối liên kết tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 950 – 1979. Phần này hướng dẫn người sử dụng tiếp cận các nguyên tắc chung và sự cần thiết của việc chuẩn hóa quy trình kỹ thuật.
- Điều 1 đến Điều 4: Đây là nhóm điều khoản định hình toàn bộ hệ thống áp dụng của tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn, đối tượng sản phẩm hoặc lĩnh vực kỹ thuật cụ thể chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn này.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn liên quan khác cần được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Giải thích chi tiết các khái niệm, từ ngữ chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm tránh việc hiểu sai lệch hoặc áp dụng không đúng quy chuẩn.
- Nguyên tắc chung: Đưa ra các yêu cầu cơ bản, mang tính định hướng cho các bước triển khai kỹ thuật tiếp theo.
Đánh giá và khuyến nghị thực thi
Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, việc nghiên cứu và áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979) là bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực liên quan nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(ISO 950 – 1979)
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 5451-1991 phù hợp với ISO 950-1979.
TCVN 5451-1991 do hội Tiêu chuẩn Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 424/QĐ ngày 17 tháng 7 năm 1991.
NGŨ CỐC
LẤY MẪU (DẠNG HẠT)
Cereals
Sampling (as grain)
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện chung trong việc lấy mẫu để đánh giá chất lượng của hạt ngũ cốc. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hạt giống.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 950-1979.
Để phục vụ cho tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:
1.1. Lô giao nhận: Lượng hạt được gửi đi hay nhận về vào một thời gian và được đảm bảo bằng một hợp đồng hay tài liệu kèm theo riêng biệt lô giao nhận có thể bao gồm một hoặc nhiều lô.
1.2. Lô: Một lượng hạt nhất định được lấy ra từ lô giao nhận có đặc trưng coi như đồng nhất và cho phép đánh giá được lượng đó.
1.3. Mẫu ban đầu: Một lượng nhỏ hạt được lấy ra từ một vị trí của lô.
Một loạt mẫu ban đầu phải được lấy từ nhiều vị trí khác nhau của lô.
1.4. Mẫu chung: Lượng hạt do được gộp lại và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu lấy từ một lô xác định.
1.5. Mẫu thử nghiệm: Lượng hạt được lấy ra từ mẫu chung để tiến hành phân tích hoặc để tiến hành các kiểm tra khác.
2.1. Người lấy mẫu phải do bên bán và bên mua cùng cử ra hoặc hai bên cử ra những người cùng đồng thời lấy mẫu.
2.2. Các mẫu phải đại diện đầy đủ cho các lô được lấy mẫu. Vì thành phần của các lô hiếm khi đồng nhất cho nên phải lấy đủ số lượng mẫu ban đầu, trộn kỹ với nhau sẽ có mẫu chung và bằng cách phân chia tiếp sẽ có mẫu thí nghiệm.
2.3. Đối với lượng hạt đã bị hư hỏng trong vận chuyển theo đường biển hoặc hư hỏng khác trong vận chuyển hoặc điều kiện không tốt cần phải được tách ra khỏi hạt tốt và lấy mẫu riêng. Các mẫu được lấy từ nguyên liệu hỏng không được trộn lẫn với mẫu được lấy từ nguyên liệu tốt.
2.4. Các dụng cụ lấy mẫu phải sạch, khô và không có mùi lạ. Lấy mẫu phải tiến hành sao cho tránh sự nhiễm bẩn từ bên ngoài như mưa, bụi … đối với mẫu, dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu.
Các thiết bị theo yêu cầu sau (xem thí dụ từ hình 1 đến 9).
Chú thích: Sẵn có nhiều loại và dạng biến đổi khác nhau của thiết bị. Kích thước nêu trong các hình vẽ chỉ là hướng dẫn.
3.1. Lấy mẫu từ đống hạt: Xẻng, xẻng nhỏ, ống lấy mẫu hình trụ và dụng cụ lấy định kỳ các mẫu ban đều từ một dòng hạt.
3.2. Lấy mẫu từ bao: Thuốn hoặc xiêu hở.
3.3. Trộn và phân mẫu: Xẻng và các thiết bị phân chia mẫu.
Địa điểm và thời gian lấy mẫu phải do các bên có liên quan cùng quy định. Có thể áp dụng các yêu cầu riêng sau đây đối với việc chất xếp và bốc dỡ hàng.
4.1. Chất xếp hàng: Khi hạt được gửi đi bằng tàu thủy thì phải lấy mẫu trong khi chất xếp hoặc ngay trước khi đưa hàng lên tàu, ở tại nơi bốc hàng.
4.2. Dỡ hàng: Phần lớn số hạt được chuyên chở bằng đường biển hay đường sông. Trong cả hai trường hợp phải tiến hành lấy mẫu trong khi dỡ hàng ra khỏi tàu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9707:2013 (ISO 4112:1990) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Hướng dẫn đo nhiệt độ của hạt bảo quản rời
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9708:2013 (ISO 16002:2004) về Ngũ cốc và đậu đỗ bảo quản - Hướng dẫn phát hiện nhiễm động vật không xương sống bằng bẫy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9710:2013 (ISO 4174:1998) về Ngũ cốc, đậu đỗ và hạt có dầu - Đo tổn thất áp suất không khí thổi một chiều qua khối hạt rời
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5258:1990 (CODEX STAN 153 - 1985) về ngô (hạt) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9707:2013 (ISO 4112:1990) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Hướng dẫn đo nhiệt độ của hạt bảo quản rời
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9708:2013 (ISO 16002:2004) về Ngũ cốc và đậu đỗ bảo quản - Hướng dẫn phát hiện nhiễm động vật không xương sống bằng bẫy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9710:2013 (ISO 4174:1998) về Ngũ cốc, đậu đỗ và hạt có dầu - Đo tổn thất áp suất không khí thổi một chiều qua khối hạt rời
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979)
- Số hiệu: TCVN5451:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 17/07/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
