Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5258:1990 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 153 - 1985, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm ngô hạt (Zea mays L.) dùng làm thực phẩm cho người. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về các quy định, tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với ngô hạt theo quy định của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với ngô hạt (Zea mays L.) dùng để tiêu dùng trực tiếp cho người, bao gồm cả ngô hạt được đóng gói sẵn hoặc bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với ngô mảnh, ngô ngọt, ngô nổ hoặc các sản phẩm ngô đã qua chế biến sâu khác.
- Mô tả sản phẩm: Ngô hạt quy định trong tiêu chuẩn phải là những hạt nguyên vẹn, lành lặn của loài Zea mays L., đã được tách vỏ và làm sạch các tạp chất ban đầu.
- Các chỉ tiêu chất lượng và thành phần cơ bản
- Độ ẩm tối đa: Hàm lượng ẩm của ngô hạt không được vượt quá 15,5% (khối lượng trên khối lượng). Đối với một số vùng khí hậu hoặc điều kiện vận chuyển, bảo quản đặc thù, giới hạn độ ẩm có thể được yêu cầu thấp hơn để đảm bảo an toàn và ngăn ngừa nấm mốc.
- Yêu cầu cảm quan: Ngô hạt phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng của giống ngô. Sản phẩm tuyệt đối không được có mùi vị lạ, mùi mốc, mùi chua hoặc bất kỳ mùi hôi thối nào do quá trình bảo quản không đạt yêu cầu gây ra.
- Hạt bị hư hỏng và khuyết tật: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ hạt bị hư hỏng do nhiệt độ, hạt bị nấm mốc, hạt bị sâu bệnh phá hoại, hạt bị vỡ hoặc hạt lép. Tổng số hạt khuyết tật không được vượt quá các ngưỡng giới hạn cho phép nhằm đảm bảo giá trị dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm.
- Tạp chất thiên nhiên: Các tạp chất hữu cơ (như lá, thân, vỏ) và tạp chất vô cơ (như đất, đá, cát) phải được kiểm soát ở mức tối thiểu, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và chất lượng chế biến.
- Yêu cầu về vệ sinh và chất nhiễm bẩn
- Chất độc hại và kim loại nặng: Ngô hạt không được chứa các kim loại nặng (như chì, cadimi) vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế và pháp luật Việt Nam.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRLs) cho phép, đảm bảo không gây độc hại cho người sử dụng.
- Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Do ngô dễ bị nhiễm nấm mốc trong quá trình thu hoạch và bảo quản, tiêu chuẩn yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hàm lượng độc tố vi nấm, đặc biệt là Aflatoxin. Hàm lượng Aflatoxin phải nằm trong giới hạn an toàn tuyệt đối theo quy định y tế.
- Yêu cầu vi sinh vật và ký sinh trùng: Ngô hạt thương phẩm phải sạch, không được có ký sinh trùng, côn trùng sống, trứng hoặc ấu trùng của chúng. Sản phẩm không được chứa các vi sinh vật hoặc các chất do vi sinh vật sinh ra ở mức độ có thể gây hại cho sức khỏe con người.
- Quy định về bao bì, ghi nhãn và vận chuyển
- Bao bì đóng gói: Ngô hạt phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, đảm bảo vệ sinh, bền chắc, không độc hại và không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bên trong trong suốt quá trình lưu thông, bảo quản.
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác trên bao bì phải được ghi rõ ràng, dễ đọc và tuân thủ các quy định hiện hành về ghi nhãn thực phẩm bao gồm: tên sản phẩm (ngô hạt), tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, xuất xứ hàng hóa, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển và kho lưu trữ ngô hạt phải khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, được khử trùng định kỳ để tránh sự xâm nhập của côn trùng, động vật gặm nhấm và ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(CODEX STAN 153 - 1985)
Maize (Corn)
Cơ quan biên soạn: Tiểu ban kỹ thuật trồng trọt.
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
NGÔ (HẠT)
Maize (Corn)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với ngô (hạt) để người sử dụng trực tiếp, có nghĩa là sẵn sàng để dùng làm thức ăn cho người, dưới dạng đóng gói hoặc bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với ngô răng ngựa (Zea mays indentata L.) nguyên hạt đã tách vỏ và/hoặc ngô đá (Zea mays indurata L.) đã tách hoặc các dòng lai của chúng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ngô đã chế biến.
Tiêu chuẩn này phù hợp với CODEX STAN 153-1985.
1.1. Định nghĩa sản phẩm
Ngô (hạt) là hạt đã tách vỏ của loại ngô (species) đã được xác định trong phần mở đầu.
1.2. Dạng sản phẩm
1.2.1. Ngô có thể có màu sắc như vàng, trắng hoặc đỏ hoặc một hỗn hợp các màu đỏ.
1.2.1.1. Ngô vàng
Có thể chứa không quá 5,0% khối lượng ngô các màu khác, Hạt ngô có màu vàng và/hoặc màu đỏ nhạt được coi là ngô vàng. Ngô vàng cũng có nghĩa là các hạt ngô có màu vàng và màu đỏ thẫm, với điều kiện là màu đỏ thẫm phải điểm ít hơn 50% bề mặt hạt.
1.2.1.2. Ngô trắng
Có thể chứa không quá 2,0% khối lượng ngô các màu khác. Hạt ngô có màu trắng và/hoặc màu hồng nhạt được coi là ngô trắng. Ngô trắng cũng có nghĩa là hạt ngô có màu trắng và màu hồng nhạt, với điều kiện là màu hồng nhạt phải chiếm ít hơn 50% bề mặt của hạt.
1.2.1.3. Ngô đỏ
Có thể chứa không quá 5,0% khối lượng ngô các màu khác. Hạt ngô có màu hồng và trắng hoặc màu đỏ thẫm và màu vàng thì được coi là ngô đỏ với điều kiện là màu hồng hoặc đỏ thẫm chiếm 50% hoặc nhiều hơn bề mặt của hạt.
1.2.1.4. Ngô hỗn hợp
Gồm ngô không thuộc vào các nhóm ngô trắng, ngô vàng hoặc ngô đỏ, đã được quy định ở các điều 1.2.1.1. đến 1.2.1.3.
1.2.2. Ngô còn có thể là ngô đá, ngô răng ngựa (ngô vết lõm), các dòng lai và các hỗn hợp của chúng.
1.2.2.1. Ngô đá
Gồm ngô có bất kỳ màu sắc gì, bao gồm 95% hoặc hơn khối lượng hạt ngô đá.
1.2.2.2. Ngô răng ngựa (ngô vết lõm)
Gồm ngô có bất kỳ màu sắc gì bao gồm 95% hoặc hơn khối lượng hạt ngô răng ngựa.
1.2.2.3. Ngô đá và ngô răng ngựa
Ngô có bất kỳ màu sắc gì bao gồm trên 5,0% nhưng ít hơn 95,0% là ngô đá.
2.1. Yếu tố chất lượng chung
2.1.1. Ngô không được có bất kỳ mùi không bình thường hoặc lạ nào xác định ở các mẫu đại diện của lô.
2.1.2. Ngô phải có màu sắc đồng đều hợp lý tùy theo chủng loại, nguyên hạt, sạch và thực tế không được có tạp chất và sâu mọt.
2.2. Yếu tố chất lượng riêng
2.2.1. Hàm lượng nước
Hàm lượng nước của lô ngô không được quá 15,5% tính theo khối lượng, xác định ở các mẫu đại diện của lô.
2.3. Định nghĩa về khuyết tật
2.3.1. Hạt khuyết tật là những hạt bị sâu bọ, côn trùng hoặc loài gặm nhấm phá hoại, bị bẩn, bị bệnh, bị biến màu, bị mọc mầm, bị hủy hoại do giá rét ho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 556:2002 về quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–53:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống ngô lai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1998 về hạt giống ngô lai - yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 556:2002 về quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–53:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống ngô lai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1998 về hạt giống ngô lai - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4846:1989 (ISO 6540-1980) về ngô - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm (ngô bột, ngô hạt) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5258:2008 (CODEX STAN 153-1985, Rev. 1-1995) về ngô (hạt)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5258:1990 (CODEX STAN 153 - 1985) về ngô (hạt) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN5258:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
