Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6616:2000 về Máy nông nghiệp - Máy sấy thóc theo mẻ - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Giới thiệu chung về tiêu chuẩn
TCVN 6616:2000 được xây dựng nhằm mục đích thống nhất quy trình, phương pháp đo lường và đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của máy sấy thóc hoạt động theo mẻ. Tiêu chuẩn này giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người sử dụng có cơ sở khoa học để đánh giá chất lượng, hiệu suất và độ an toàn của thiết bị sấy.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với tất cả các loại máy sấy thóc hoạt động theo nguyên lý sấy theo mẻ (chu kỳ), không phân biệt kiểu buồng sấy, phương thức cấp nhiệt hay nguồn năng lượng sử dụng.
- Quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định năng suất sấy, hiệu suất nhiệt, chất lượng thóc sau sấy và các chỉ tiêu vận hành cơ lý khác.
- Tiêu chuẩn này có thể tham khảo để áp dụng cho việc thử nghiệm sấy các loại hạt ngũ cốc khác có đặc tính tương tự thóc khi có sự điều chỉnh phù hợp.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định độ ẩm của hạt ngũ cốc và nông sản.
- Các tiêu chuẩn về thiết bị đo lường nhiệt độ, độ ẩm không khí, lưu lượng gió và tốc độ gió.
- Các quy định hiện hành về an toàn lao động và vệ sinh môi trường đối với thiết bị máy nông nghiệp.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn:
- Máy sấy thóc theo mẻ: Là thiết bị sấy trong đó một lượng thóc xác định được nạp vào, sấy khô, làm mát (nếu có) và tháo ra theo từng chu kỳ riêng biệt.
- Năng suất sấy: Lượng thóc được sấy khô đạt yêu cầu trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng tấn/giờ hoặc kg/giờ).
- Độ ẩm ban đầu và độ ẩm cuối: Tỷ lệ phần trăm nước có trong hạt thóc trước khi đưa vào sấy và sau khi kết thúc quá trình sấy.
- Lượng ẩm lấy đi: Khối lượng nước bốc hơi khỏi khối thóc trong suốt quá trình sấy của một mẻ.
- Tiêu hao năng lượng riêng: Lượng nhiệt năng hoặc điện năng tiêu tốn để làm bay hơi một đơn vị khối lượng nước từ hạt thóc (MJ/kg nước).
Điều 4: Yêu cầu chung và chuẩn bị thử nghiệm
Quy định các điều kiện bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành thử nghiệm máy sấy:
- Yêu cầu về thiết bị đo: Các dụng cụ đo lường (nhiệt kế, ẩm kế, cân điện tử, máy đo tốc độ gió) phải được hiệu chuẩn và có độ chính xác nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
- Chuẩn bị mẫu thóc thử nghiệm: Thóc dùng để thử nghiệm phải có nguồn gốc rõ ràng, độ ẩm ban đầu phải đạt mức quy định (thường từ 20% trở lên đối với thóc ướt), tỷ lệ tạp chất không vượt quá mức giới hạn cho phép để tránh ảnh hưởng đến kết quả sấy.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện thời tiết ổn định. Các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm tương đối của không khí xung quanh phải được ghi nhận liên tục trong suốt thời gian thử nghiệm.
- Vận hành thử nghiệm: Thiết bị sấy phải được lắp đặt và vận hành thử không tải trước khi tiến hành thử nghiệm chính thức để đảm bảo hệ thống hoạt động bình thường và an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
MÁY NÔNG NGHIỆP - MÁY SẤY THÓC THEO MẺ
Agricutural machines - Rice batch driers
Test procedures
TCVN 6616: 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng trình duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để đánh giá tính năng sấy áp dụng cho các máy sấy thóc theo mẻ đối lưu cưỡng bức. Tuỳ vị trí từng nơi, phương pháp thử có thể được cụ thể hoá dựa trên điều kiện môi trường xung quanh, đặc biệt là nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí cũng như trạng thái của thóc sau khi thu hoạch.
TCVN 5643: 1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 5451: 91 (ISO 950 : 1979) Ngũ cốc - Lấy mẫu (dạng hạt)
TCVN 1776: 1995 Hạt giống lúa nước - Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Hạt thóc và các thông số của hạt
3.1.1 Gạo : theo TCVN 5643: 1999
3.1.2 Thóc : Hạt còn nguyên vẹn vỏ trấu bao bọc hạt gạo lật
3.1.3 Trấu : Lớp vỏ cứng bên ngoài bao bọc hạt gạo lật
3.1.4 Thóc sấy: Thóc đã trải qua quá trình sấy đến độ ẩm thích hợp để xay xát hoặc bảo quản được an toàn. Trong phương pháp thử này, quy định thóc được sấy hoàn toàn là thóc có độ ẩm 14%, là độ ẩm ở trạng thái cân bằng trong điều kiện môi trường chuẩn.
3.1.5 Thóc sấy bằng máy: Thóc được sấy bằng máy sấy thóc
3.1.6 Thóc sấy trong phòng thí nghiệm: Thóc được sấy bằng máy sấy trong phòng thí nghiệm
3.2. Chất lượng của thóc sấy
Mỗi chỉ số của thông số chất lượng của thóc được đặc trưng bằng tỷ số giữa thông số thóc khi sấy bằng máy sấy thử và thông số thóc khi sấy trong phòng thí nghiệm. Các thông số so sánh đó như sau:
3.2.1 Tỷ lệ gạo lật bị nứt: Số hạt bị nứt tính theo 100 hạt thóc bóc vỏ bằng tay. Chỉ số hạt bị nứt là tỷ số giữa tỷ lệ gạo lật bị nứt lấy từ thóc sấy bằng máy sấy thử và tỷ lệ gạo lật bị nứt lấy từ thóc sấy trong phòng thí nghiệm.
3.2.2 Tỷ lệ tấm: Tỷ lệ phần trăm tấm thu hồi từ khối thóc tương ứng nạp vào máy xay xát. Chỉ số tấm là tỷ số giữa tỷ lệ tấm lấy ra từ thóc sấy bằng máy sấy thử và tỷ lệ tấm lấy ra từ thóc sấy trong phòng thí nghiệm.
3.2.3 Tỷ lệ thóc hỏng do nhiệt: Số hạt thóc trong 100 hạt lấy ra bị hỏng do nhiệt như các hạt bị cháy sém một phần, bị biến dạng, biến màu. Chỉ số thóc hỏng do nhiệt là tỷ số giữa tỷ lệ thóc hỏng do nhiệt khi sấy bằng máy sấy thử và tỷ lệ thóc bị hỏng do nhiệt khi sấy trong phòng thí nghiệm.
3.2.4 Tỷ lệ thu hồi gạo nguyên: Phần khối lượng tính theo phần trăm gạo nguyên thu hồi được từ khối thóc tương ứng nạp vào máy xay xát. Chỉ số thu hồi gạo nguyên là tỷ số giữa tỷ lệ thu hồi gạo nguyên từ thóc sấy bằng máy sấy thử và tỷ lệ thu hồi gạo nguyên từ thóc sấy trong phòng thí nghiệm.
3.2.5 Tỷ lệ thu hồi xay xát tổng cộng: Tổng khối lượng gạo xát tính theo phần trăm thu hồi được so với khối lượng thóc tương ứng nạp vào máy xát. Chỉ số thu hồi xay xát tổng cộng là tỷ số giữa tỷ lệ thu hồi gạo xay xát tổng cộng thóc sấy bằng máy sấy thử và tỷ lệ thu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6629:2000 về máy nông nghiệp - Máy thu hoạch lúa rải hàng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9199:2012 (ISO 17103 : 2009) về Máy nông nghiệp - Máy cắt đĩa quay, máy cắt trống quay và máy cắt dao xoay - Phương pháp thử và điều kiện chấp nhận cho bộ phận bảo vệ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9453:2013 (ISO 7183:2007) về Máy sấy không khí nén - Quy định kỹ thuật và thử nghiệm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:1995 về hạt giống lúa nước - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6629:2000 về máy nông nghiệp - Máy thu hoạch lúa rải hàng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9199:2012 (ISO 17103 : 2009) về Máy nông nghiệp - Máy cắt đĩa quay, máy cắt trống quay và máy cắt dao xoay - Phương pháp thử và điều kiện chấp nhận cho bộ phận bảo vệ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8807:2012 (EN 13080 : 2002) về Máy nông nghiệp - Máy rải phân bón - Bảo vệ môi trường - Yêu cầu và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9453:2013 (ISO 7183:2007) về Máy sấy không khí nén - Quy định kỹ thuật và thử nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6616:2000 về máy nông nghiệp - Máy sấy thóc theo mẻ - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6616:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
