Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:1995 về Hạt giống lúa nước - Yêu cầu kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng, chỉ tiêu cơ lý sinh học và yêu cầu kỹ thuật đối với các cấp hạt giống lúa nước phục vụ gieo trồng và sản xuất nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
Phân cấp hạt giống lúa nước
Tiêu chuẩn phân loại hạt giống lúa nước (Oryza sativa L.) thành các cấp chất lượng nhằm bảo đảm tính thuần di truyền và chất lượng sinh học trong quá trình nhân giống và cung ứng:
- Hạt giống Tác giả: Hạt giống do tác giả hoặc cơ sở chọn tạo giống quản lý, duy trì độ thuần di truyền tuyệt đối.
- Hạt giống Siêu nguyên chủng: Hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả theo đúng quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt, có độ thuần di truyền và chất lượng rất cao.
- Hạt giống Nguyên chủng: Hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng để tiếp tục nhân ra hạt giống xác nhận.
- Hạt giống Xác nhận: Hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng hoặc hạt giống xác nhận cấp trên, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định để cung cấp cho người dân sản xuất lúa thương phẩm.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi đối với hạt giống lúa nước
Chất lượng các cấp hạt giống lúa nước phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
- Độ sạch tối thiểu: Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt thuần thục của chính giống đó so với tổng khối lượng mẫu kiểm nghiệm. Tiêu chuẩn yêu cầu độ sạch đạt từ 98% đến 99% tùy thuộc vào cấp hạt giống.
- Tỷ lệ nảy mầm tối thiểu: Tỷ lệ số hạt nảy mầm bình thường trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Yêu cầu tỷ lệ nảy mầm tối thiểu phải đạt từ 80% đến 85% trở lên.
- Độ ẩm tối đa: Hàm lượng nước trong hạt giống không vượt quá 13,5% để bảo đảm hạt không bị giảm phẩm chất, nấm mốc hoặc mất khả năng nảy mầm trong quá trình lưu kho, bảo quản.
- Độ thuần di truyền và hạt lẫn: Quy định giới hạn tối đa về tỷ lệ hạt khác giống, hạt lúa cỏ, lúa dại lẫn trong lô giống nhằm giữ đúng đặc tính di truyền của giống lúa.
- Tỷ lệ hạt cỏ dại nguy hiểm: Giới hạn nghiêm ngặt số lượng hạt cỏ dại (đặc biệt là các loại cỏ lồng vực và cỏ khó trừ) xuất hiện trong khối lượng mẫu kiểm nghiệm.
Yêu cầu về kiểm nghiệm, bao gói và bảo quản
- Phương pháp lấy mẫu và kiểm nghiệm: Việc lấy mẫu hạt giống phải thực hiện theo quy trình chuẩn để bảo đảm tính đại diện cho cả lô hạt giống trước khi kiểm tra các chỉ tiêu độ sạch, độ ẩm và tỷ lệ nảy mầm.
- Bao gói và ghi nhãn: Hạt giống đạt tiêu chuẩn phải được đóng gói trong bao bì chuyên dụng khô, sạch, bảo vệ tốt khỏi tác động ngoại cảnh. Nhãn bao bì phải ghi rõ tên giống, cấp hạt giống, các chỉ tiêu chất lượng (độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm), ngày đóng gói, hạn sử dụng và thông tin nhà sản xuất.
- Bảo quản: Lô hạt giống phải được lưu giữ trong kho bảo quản đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ thoáng mát, nhiệt độ và độ ẩm phù hợp để duy trì sức sống của hạt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1776:1995
HẠT GIỐNG LÚA NƯỚC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rice seed - Technical Requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả mọi lô hạt giống lúa nước sản xuất lưu thông trong cả nước.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho giống lúa lai.
2. Quy định chung
2.1. Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này theo TCVN 1699-86 “Hạt giống lúa nước – Thuật ngữ và Định nghĩa”. Riêng thuật ngữ “Giống xác nhận” - (còn gọi là giống thương mại) được hiểu là giống đời cuối cùng của giống nguyên chủng để đưa ra sản xuất và không dùng làm giống cho đời sau.
2.2. Phương pháp thử theo TCVN 1700-86 “Hạt giống lúa nước – Phương pháp thử”.
2.3. Hạt giống lúa nước các cấp trong tiêu chuẩn này phải có phiếu kiểm định đồng ruộng đạt yêu cầu theo quy định hiện hành.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Các lô hạt giống lúa nước phải đảm bảo khô, sạch, màu sắc, mùi vị bình thường và đồng nhất.
3.2. Cấm lưu thông và gieo trồng những lô hạt giống lúa nước mang sâu bệnh và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
3.3. Mọi lô hạt giống lúa nước sản xuất và lưu thông bắt buộc phải có chứng chỉ chất lượng khi có tranh chấp bắt buộc phải có chứng chỉ của phòng kiểm nghiệm giống cây trồng được công nhận cấp.
3.4. Các chỉ tiêu lý, hóa của hạt giống lúa nước theo bảng 1
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức | |
| Nguyên chủng | Xác nhận | ||
| 1. Độ sạch, không nhỏ hơn | % khối lượng | 99,0 | 99,0 |
| 2. Tạp chất, không lớn hơn | % khối lượng | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 30/2004/QĐ-BKHCN hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam về Hạt giống lúa nước TCVN 1776 – 1995,TCVN 1700 – 86 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1700:1986 về hạt giống lúa nước - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1699:1986 về hạt giống lúa - thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giống lúa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:1995 về hạt giống lúa nước - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1776:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
