Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1699:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1699:1986 về hạt giống lúa - thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng trong ngành nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất và quản lý chất lượng giống cây trồng. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm thống nhất hệ thống thuật ngữ, định nghĩa khoa học và pháp lý liên quan đến hạt giống lúa, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, chọn tạo, nhân giống, kiểm nghiệm, chứng nhận và lưu thông hạt giống lúa trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 1699:1986 áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và quản lý chất lượng hạt giống lúa tại Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định một cách hệ thống các khái niệm cơ bản nhất để tránh những hiểu lầm hoặc tranh chấp kỹ thuật trong giao dịch thương mại và quản lý nhà nước.
Các nội dung cốt lõi và nhóm thuật ngữ quy định trong tiêu chuẩn
Mặc dù thông tin chi tiết về từng điều khoản cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện toàn diện trong trích xuất thô, dựa trên bản chất của tiêu chuẩn thuật ngữ hạt giống lúa, các nội dung cốt lõi thường bao gồm:
- Nhóm thuật ngữ về phân cấp hạt giống lúa: Định nghĩa rõ ràng các cấp giống từ cấp cao nhất đến các cấp thương phẩm, bao gồm hạt giống siêu nguyên chủng (hạt giống có độ thuần di truyền và chất lượng cao nhất do tác giả hoặc cơ sở chọn tạo giống duy trì), hạt giống nguyên chủng (nhân ra từ siêu nguyên chủng) và hạt giống xác nhận (nhân ra từ nguyên chủng để cung cấp cho sản xuất đại trà).
- Nhóm thuật ngữ về đặc tính sinh học và chất lượng hạt giống: Định nghĩa các chỉ tiêu chất lượng quan trọng như độ thuần giống (tỷ lệ hạt đúng giống), độ sạch (tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt sạch so với khối lượng mẫu thử), tỷ lệ nảy mầm (khả năng mọc mầm của hạt trong điều kiện tiêu chuẩn) và độ ẩm của hạt giống (hàm lượng nước trong hạt).
- Nhóm thuật ngữ về tạp chất và dịch hại: Định nghĩa về hạt cỏ dại, hạt cây trồng khác lẫn vào, hạt bị sâu bệnh hại tấn công, và các tác nhân gây suy giảm chất lượng hạt giống trong quá trình bảo quản và lưu thông.
- Nhóm thuật ngữ về phương pháp kiểm nghiệm: Định nghĩa các khái niệm liên quan đến lấy mẫu, lô hạt giống, mẫu trung bình, mẫu phân tích nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác trong công tác kiểm định chất lượng.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của TCVN 1699:1986
Việc áp dụng TCVN 1699:1986 đóng vai trò nền tảng trong việc xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia khác về chất lượng hạt giống lúa. Tiêu chuẩn này giúp:
- Chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật sử dụng trong các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình đào tạo, và các hợp đồng kinh tế về mua bán hạt giống.
- Tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng hạt giống lúa dựa trên các định nghĩa đã được thống nhất.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh giống cây trồng, bảo vệ quyền lợi của người nông dân và các nhà chọn tạo giống chân chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1699:1986
HẠT GIỐNG LÚA
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Rice seed
Terms and definitions
1. Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1699-75.
2. Hạt nguyên chủng là hạt thu được từ những dòng ưu tú ổn định chọn lọc từ một giống. Đảm bảo di truyền đầy đủ nhất tất cả các đặc điểm, tình trạng của giống.
3. Hạt giống cấp I là hạt giống được nhân trực tiếp từ hạt nguyên chủng, theo quy trình nhân giống cấp I và đạt được những yêu cầu chất lượng quy định.
4. Hạt giống cấp II là hạt giống được nhân trực tiếp từ hạt giống cấp I theo quy trình nhân giống cấp II và đạt được những yêu cầu chất lượng quy định.
5. Hạt giống cấp III là hạt giống được nhân trực tiếp từ hạt giống cấp II theo quy trình nhân giống cấp III và đạt được những yêu cầu chất lượng quy định.
6. Hạt đúng giống là hạt có những đặc trưng phù hợp với đặc trưng mà hạt mang tên giống ấy có theo tiêu bản mẫu hạt của Bộ Nông nghiệp.
7. Sức nẩy mầm là tỷ lệ tính bằng phần trăm số hạt mọc thành cây mầm bình thường trong tổng số hạt đem thử ở điều kiện quy định trong TCVN 1700-86.
8. Khả năng nảy mầm là tỷ lệ phần trăm số hạt mọc thành cây mầm bình thường trong tổng số hạt đem thử ở điều kiện quy định trong TCVN 1700-86.
9. Cây mầm bình thường là cây mầm đã phát triển đầy đủ các bộ phận chủ yếu và đạt được những yêu cầu sau:
9.1. Rễ mầm phát triển tốt, có màu sắc bình thường, có chiều dài bằng chiều dài hạt.
9.2. Thân mầm phát triển tốt nguyên vẹn có màu sắc bình thường, có chiều dài bằng 1/2 chiều dài hạt.
9.3. Cho phép cây mầm có một số khuyết tật nhỏ sau đây:
a) Thân rẽ có vết xây xát nhỏ, có vết nâu hoặc đen nhỏ và nông không tổn hại đến mô dẫn.
b) Thân mầm bị cong
c) Rễ chính bị hỏng nhưng rễ phụ phát triển tốt.
10. “Hiện tượng chín sau thu hoạch” của hạt là hiện tượng hạt của một số giống sau khi thu hoạch không nảy mầm ngay trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm bình thường, chúng chỉ nẩy mầm khi nào phôi hạt đã hoàn thành quá trình chín sinh lý hoặc được xử lý trong những điều kiện nhất định.
11. Tạp chất trong lô hạt giống bao gồm:
11.1. Hạt cỏ dại
11.2. Hạt lép, hạt bị bệnh hoa cúc, hạt gãy có phần còn lại nhỏ hơn 1/3 chiều dài hạt.
11.3. Các tàn dư hữu cơ và vô cơ như: hạt cây trồng khác, thân lá, đài hoa, vỏ trấu, đất đá cát sỏi và côn trùng (sống hoặc chết)....
12. Hạt cỏ dại là tên gọi cibm hạt của các loài cỏ dại được quy định trong danh mục các loài cỏ dại của nước CHXHCN Việt Nam.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–50:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–51:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3774:1983 về trại giống lúa cấp I - yêu cầu thiết kế do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giống lúa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1700:1986 về hạt giống lúa nước - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–50:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–51:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3774:1983 về trại giống lúa cấp I - yêu cầu thiết kế do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giống lúa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1699:1986 về hạt giống lúa - thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN1699:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/12/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
