Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về Máy nông nghiệp - Lưỡi cày là văn bản kỹ thuật định hình các yêu cầu chất lượng, thông số kích thước và phương pháp thử nghiệm đối với bộ phận lưỡi cày sử dụng trong ngành nông nghiệp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa chất lượng sản xuất, nâng cao hiệu suất làm việc của máy móc nông nghiệp và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành đồng ruộng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các loại lưỡi cày lắp trên các máy cày nông nghiệp, bao gồm cả máy cày thân di động và các loại máy cày chuyên dụng khác. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở thiết kế, chế tạo, kiểm định và sử dụng lưỡi cày trên phạm vi toàn quốc.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của lưỡi cày
Để đảm bảo lưỡi cày hoạt động bền bỉ trong môi trường đất đai đa dạng tại Việt Nam, TCVN 1640:1986 đưa ra các quy chuẩn nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật:
- Vật liệu chế tạo: Lưỡi cày phải được chế tạo từ các loại thép có chất lượng cao, khả năng chống mài mòn tốt và chịu được lực va đập lớn khi tiếp xúc với đất đá. Thông thường, các loại thép hợp kim hoặc thép cacbon chuyên dụng được ưu tiên lựa chọn để gia tăng tuổi thọ cho chi tiết.
- Độ cứng chi tiết: Quy định cụ thể về độ cứng của phần lưỡi cắt và phần thân lưỡi cày sau khi nhiệt luyện. Phần mũi và mép cắt cần có độ cứng cao hơn để duy trì độ sắc bén, trong khi phần thân cần có độ dẻo dai cần thiết để tránh bị gãy nứt khi gặp vật cản cứng trong quá trình cày ải.
- Kích thước và sai lệch giới hạn: Các thông số hình học của lưỡi cày như chiều dài, chiều rộng, độ dày, góc cắt và bán kính cong phải tuân thủ nghiêm ngặt theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Sai lệch kích thước cho phép phải nằm trong giới hạn dung sai quy định để đảm bảo tính lắp lẫn dễ dàng khi thay thế phụ tùng.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt làm việc của lưỡi cày không được có các khuyết tật như nứt, rỗ khí, xỉ hàn hoặc các vết xước sâu làm ảnh hưởng đến quá trình trượt đất và độ bền cơ học của chi tiết.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Việc đánh giá chất lượng lưỡi cày trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào sử dụng phải tuân thủ các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn:
- Kiểm tra ngoại quan: Sử dụng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các khuyết tật bề mặt, vết nứt hoặc sai lệch hình dáng hình học bên ngoài của lưỡi cày.
- Kiểm tra kích thước hình học: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như thước cặp, panme, dưỡng đo góc để xác định độ chính xác của các thông số kỹ thuật so với thiết kế tiêu chuẩn.
- Kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng bằng các máy đo độ cứng chuyên dụng (như Rockwell hoặc Brinell) tại các vị trí trọng yếu trên lưỡi cày để đảm bảo quá trình nhiệt luyện đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Để bảo vệ sản phẩm trong quá trình lưu thông và lưu kho, tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể:
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi sản phẩm lưỡi cày hoặc trên bao bì đi kèm phải được dập nổi hoặc in rõ ràng các thông tin bao gồm: ký hiệu tiêu chuẩn, mã hiệu sản phẩm, tên nhà sản xuất và năm sản xuất.
- Bao gói và bảo quản: Lưỡi cày phải được bôi một lớp mỡ chống gỉ trước khi đóng gói. Quá trình lưu kho phải đảm bảo môi trường khô ráo, thông thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn hoặc độ ẩm cao để ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa bề mặt kim loại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Agricultural machine - Plowshore
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1640-75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các lưỡi cày có chiều rộng làm việc 25; 30 và 35 cm không lắp mũi đục của các loại cày máy thông dụng.
1. Thông số và kích thước cơ bản
1.1. Thông số và kích thước cơ bản của lưỡi cày phải phù hợp với bảng và hình vẽ (hình 1; 3 đối với lưỡi cày hình dục, hình 2; 4 đối với lưỡi cày hình thang).
| Tên gọi các thông số và kích thước | Dạng | |||
| Dạng bề mặt làm việc của lưỡi diệp | Loại thuộc | |||
| Chiều rộng làm việc của xá cày, cm | 25 | 30 | 35 | 35 |
| Góc đặt trụ cày trong mặt bằng độ | 42 | 42 | 42 | 38 |
| Chiều dài mép sắc của lưỡi cày L, mm | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5390:1991 về máy nông nghiệp - máy cày lưỡi diệp treo - thông số và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 về máy nông nghiệp - máy nghiền thức ăn gia súc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4034:1985 về máy nông nghiệp - cày chảo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4035:1985 về máy nông nghiệp - chảo cày
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1833:1988 về máy nông nghiệp - Phay đất - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5390:1991 về máy nông nghiệp - máy cày lưỡi diệp treo - thông số và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 về máy nông nghiệp - máy nghiền thức ăn gia súc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4034:1985 về máy nông nghiệp - cày chảo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4035:1985 về máy nông nghiệp - chảo cày
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1833:1988 về máy nông nghiệp - Phay đất - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1640:1986 về máy nông nghiệp - lưỡi cày
- Số hiệu: TCVN1640:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
