Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5815:2018 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp xác định chỉ tiêu chất lượng đối với phân bón hỗn hợp NPK tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 134 Phân bón biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm và kiểm soát chất lượng phân bón trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử để xác định các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của phân hỗn hợp NPK, bao gồm hàm lượng nitơ tổng số, hàm lượng photpho hữu hiệu, hàm lượng kali hữu hiệu và độ ẩm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chứng nhận hợp quy, các phòng thử nghiệm được chỉ định, cùng các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón hỗn hợp NPK tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định rõ giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn, tập trung vào việc hướng dẫn quy trình phân tích hóa học để định lượng các thành phần dinh dưỡng đa lượng (N, P, K) và các yếu tố vật lý cơ bản như độ ẩm trong phân bón hỗn hợp.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm phân bón so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và áp dụng đồng thời các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau đây:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích.
- TCVN 9486: Quy định quy trình và phương pháp lấy mẫu phân bón để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- TCVN 10683 (ISO 8397): Quy định phương pháp xác định cỡ hạt của phân bón bằng phương pháp sàng khô hoặc sàng ướt.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình thực hiện thử nghiệm:
- Phân hỗn hợp NPK: Là loại phân bón chứa ít nhất hai trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là nitơ (N), photpho (P) và kali (K), được sản xuất bằng phương pháp trộn cơ học hoặc phản ứng hóa học từ các nguyên liệu đơn lẻ.
- Các thuật ngữ liên quan đến hàm lượng hữu hiệu, hàm lượng hòa tan trong nước, và các dạng liên kết hóa học của chất dinh dưỡng trong phân bón được thống nhất theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.
Điều 4: Yêu cầu chung trong thử nghiệm
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và bắt buộc đối với môi trường, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm nhằm bảo đảm độ lặp lại và độ tái lập của kết quả phân tích:
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong các phương pháp thử của tiêu chuẩn này phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tương đương, trừ khi có các chỉ định đặc biệt khác trong từng phương pháp cụ thể.
- Nước dùng trong phân tích: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đáp ứng tối thiểu các yêu cầu kỹ thuật của nước loại 3 theo quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696).
- Thiết bị và dụng cụ: Các thiết bị đo lường (như cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, máy đo pH, tủ sấy, lò nung) và các dụng cụ thủy tinh đo thể tích phải được hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về đo lường để hạn chế tối đa sai số hệ thống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5815:2018 thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 5815:2001. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng chính thức trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN HỖN HỢP NPK - PHƯƠNG PHÁP THỬ
NPK mixed fertilizer- Test method
Lời nói đầu
TCVN 5815:2018 thay thế TCVN 5815:2001.
TCVN 5815:2018 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN HỖN HỢP NPK - PHƯƠNG PHÁP THỬ
NPK mixed fertilizer - Test method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các thành phần cơ bản của phân hỗn hợp NPK.
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu.
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
3.1.1 Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo TCVN 9486:2018.
3.1.2 Chuẩn bị mẫu
3.1.2.1 Phân bón dạng rắn
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015.
3.1.2.2 Phân bón dạng lỏng
Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 mL, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.
Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.
3.1.3 Hoá chất, thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696 :1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).
3.2.1 Nguyên tắc
Khử nitơ dạng nitrat trong phân NPK thành amoni bằng hỗn hợp khử Dewarda hay bột kim loại crôm trong môi trường axit. Chuyển hóa nitơ dạng hữu cơ và urê thành amoni sulfat bằng axit sulfuric và chất xúc tác. Chưng cất amoni từ dung dịch kiềm và hấp thụ vào một lượng dư dung dịch axit boric. Chuẩn độ lượng amontetraborat bằng dung dịch tiêu chuẩn axit sulfuric với sự có mặt của chỉ thị màu.
3.2.2 Hóa chất và thuốc thử
3.2.2.1 Axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc (d = 1,84).
3.2.2.2 Axit sulfuric chuẩn (H2SO4) 0,1 N: Pha từ ống chuẩn.
3.2.2.3 Natri hydroxit (NaOH) tinh thể.
3.2.2.4 Dung dịch natri hydroxit 400 g/L
Hòa tan 400 g natri hydroxit tinh thể (3.2.2.3) với khoảng 500 mL nước trong bình định mức dung tích 1000 mL. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều. Bảo quản dung dịch này trong bình nhựa kín.
3.2.2.5 Metyl đỏ (C15H15N3O2) tinh thể.
3.2.2.6 Bromocresol xanh (C21H
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10674:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng crom tổng số - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10675:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng niken tổng số - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10676:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử - Kỹ thuật hóa hơi lạnh
- 1Quyết định 4154/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phân bón do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10674:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng crom tổng số - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10675:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng niken tổng số - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10676:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử - Kỹ thuật hóa hơi lạnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5815:2018 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN5815:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
