Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1999 về phân lân canxi magie (còn gọi là phân lân nung chảy) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 134 Phân bón biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm phân lân nung chảy thương phẩm, phục vụ cho mục đích sử dụng trong nông nghiệp nhằm cung cấp dinh dưỡng và cải tạo đất trồng.
Tóm tắt nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1078:1999
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho phân lân canxi magie (phân lân nung chảy) được sản xuất bằng phương pháp nhiệt luyện. Quy trình sản xuất bao gồm việc nung chảy quặng photphat (apatit hoặc photphorit) cùng với các chất phụ gia chứa magie và silic (như serpentin, olivin, sa thạch) ở nhiệt độ cao, sau đó làm lạnh nhanh bằng nước.
- Sản phẩm cuối cùng được sử dụng làm phân bón lót hoặc bón thúc trong nông nghiệp, đặc biệt hiệu quả đối với các loại đất chua, đất phèn, đất xám bạc màu và đất vùng đồi núi.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn này, các văn bản và tiêu chuẩn viện dẫn sau đây là bắt buộc phải tham chiếu (sử dụng phiên bản mới nhất của các tiêu chuẩn được nêu):
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với phân bón vô cơ dạng rắn.
- Các tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định hàm lượng lân hữu hiệu (tan trong axit xitric 2% hoặc tan trong amoni xitrat trung tính).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định độ ẩm, độ mịn và hàm lượng các chất dinh dưỡng trung lượng, vi lượng đi kèm.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa mà sản phẩm phân lân canxi magie phải đạt được trước khi lưu thông trên thị trường:
- Trạng thái ngoại quan: Phân lân nung chảy phải ở dạng bột hoặc dạng hạt, có màu xám xanh, xám đen hoặc xám nâu đặc trưng. Sản phẩm không được lẫn các tạp chất ngoại lai có thể nhận biết bằng mắt thường.
- Hàm lượng lân hữu hiệu (tính theo P2O5 hữu hiệu tan trong dung dịch axit xitric 2%): Đây là chỉ số quyết định chất lượng dinh dưỡng của phân bón. Hàm lượng P2O5 hữu hiệu quy định không được thấp hơn mức tối thiểu từ 15% đến 16% (tùy thuộc vào phân hạng chất lượng sản phẩm được công bố).
- Hàm lượng Magie oxit (MgO) hòa tan: Đóng vai trò cung cấp dinh dưỡng trung lượng magie cho cây trồng, hỗ trợ quá trình quang hợp. Hàm lượng MgO quy định tối thiểu thường dao động từ 8% đến 12%.
- Hàm lượng Canxi oxit (CaO): Có tác dụng khử chua, hạ phèn và cải tạo cấu trúc đất trồng. Hàm lượng CaO quy định tối thiểu phải đạt từ 25% đến 30%.
- Hàm lượng Silic dioxit (SiO2) hữu hiệu: Giúp cây trồng tăng cường độ cứng cáp của thân lá, nâng cao khả năng kháng sâu bệnh. Hàm lượng SiO2 tối thiểu quy định từ 24% đến 28%.
- Độ ẩm (H2O): Để đảm bảo chất lượng sản phẩm không bị vón cục trong quá trình bảo quản và vận chuyển, độ ẩm tối đa cho phép đối với phân lân nung chảy dạng bột thường không vượt quá 1,0%.
- Độ mịn (đối với sản phẩm dạng bột): Quy định tỷ lệ cỡ hạt qua sàng để đảm bảo khả năng hòa tan và hấp thụ của đất. Thông thường, lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ 1,0 mm phải đạt tỷ lệ tối thiểu là 90%.
Điều 4: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ lô hàng:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu phải được lấy ngẫu nhiên từ nhiều vị trí khác nhau trong lô hàng (đối với hàng đóng bao hoặc hàng rời). Số lượng bao cần lấy mẫu được tính toán dựa trên quy mô của toàn bộ lô hàng theo công thức toán học quy định.
- Thiết bị lấy mẫu: Sử dụng ống lấy mẫu chuyên dụng bằng vật liệu không gỉ, không phản ứng hóa học với phân bón để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Chuẩn bị mẫu trung bình thí nghiệm: Gộp chung tất cả các mẫu ban đầu đã lấy, tiến hành trộn đều và áp dụng phương pháp chia tư để rút gọn khối lượng mẫu. Quá trình này được lặp lại cho đến khi thu được mẫu trung bình có khối lượng khoảng 500g đến 1000g.
- Bảo quản mẫu: Mẫu trung bình sau khi chuẩn bị xong được chia làm hai phần bằng nhau và cho vào hai lọ thủy tinh hoặc túi PE khô, sạch, được niêm phong kín. Một phần mẫu được gửi đi phân tích tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn, phần còn lại được lưu kho bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn để làm mẫu đối chứng khi có tranh chấp xảy ra. Trên nhãn mẫu phải ghi rõ: tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, số hiệu lô hàng, ngày lấy mẫu và tên người thực hiện lấy mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Calcium magnesium phosphate fertilizer
TCVN 1078: 1999 thay thế cho TCVN 1078 - 85.
TCVN 1078: 1999 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC134 "Phân vô cơ" biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Công ty Phân lân Văn Điển thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân lân canxi magiê sản xuất theo phương pháp nhiệt với nguyên liệu chính là apatit cục, serpentin, than Vàng Danh hoặc than khác có chất lượng tương đương.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4851-89 Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu hoá lý của phân lân canxi ma giê phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Loại đặc biệt | Loại thông dụng | ||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 1 | Mức 2 | |
| 1. Hàm lượng diphotpho pentoxit (P2O5) hữu hiệu, tính bằng %, không nhỏ hơn | 20 | 17,5 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1985 về Phân lân canxi magie do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1078:2018 về Phân lân nung chảy
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1999 về phân lân canxi magie (phân lân nung chảy) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN1078:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
