Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1985 về Phân lân canxi magie do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm phân lân canxi magie (hay còn gọi là phân lân nung chảy) phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm phân lân canxi magie được sản xuất bằng phương pháp nhiệt độ cao (nung chảy quặng photphat với quặng silicat magie và canxi, sau đó làm lạnh nhanh bằng nước). Sản phẩm được phân chia thành các loại dựa trên hàm lượng dinh dưỡng và độ mịn của hạt để phù hợp với từng nhu cầu sử dụng trong canh tác nông nghiệp.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của phân lân canxi magie
Để đảm bảo chất lượng phân bón khi đưa vào sử dụng, TCVN 1078:1985 quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu hóa - lý sau:
- Hàm lượng lân hữu hiệu (P2O5 hữu hiệu): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng phân bón, được xác định bằng hàm lượng P2O5 hòa tan trong dung dịch axit xitric 2%. Chỉ tiêu này phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo từng cấp chất lượng sản phẩm để đảm bảo cây trồng hấp thụ hiệu quả.
- Hàm lượng Canxi oxit (CaO) và Magie oxit (MgO): Là các thành phần dinh dưỡng trung lượng thiết yếu. Tiêu chuẩn quy định mức tối thiểu đối với hai oxit này nhằm giúp cải tạo đất chua, hạ phèn và cung cấp dinh dưỡng trung lượng cho cây.
- Độ ẩm (H2O): Quy định giới hạn độ ẩm tối đa của sản phẩm để tránh hiện tượng vón cục, đảm bảo chất lượng lý hóa trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
- Độ mịn (kích thước hạt): Quy định tỷ lệ phần trăm lượng hạt lọt qua các cỡ sàng tiêu chuẩn. Độ mịn ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hòa tan và khả năng hấp thụ của đất đối với phân bón.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan:
- Lấy mẫu: Quy định phương pháp lấy mẫu trung bình đại diện từ các lô hàng, bao gồm cả mẫu ban đầu, mẫu gộp và mẫu phân tích phòng thí nghiệm.
- Xác định hàm lượng P2O5: Sử dụng các phương pháp hóa học tiêu chuẩn (như phương pháp khối lượng hoặc phương pháp thể tích) để xác định chính xác hàm lượng lân tổng số và lân hữu hiệu hòa tan trong axit xitric.
- Xác định hàm lượng canxi và magie: Áp dụng phương pháp chuẩn độ complexon hoặc các phương pháp phân tích hóa học tương đương để xác định hàm lượng CaO và MgO.
- Xác định độ mịn và độ ẩm: Sử dụng phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi để đo độ ẩm và phương pháp sàng khô để đánh giá cỡ hạt.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Việc quản lý lưu thông sản phẩm trên thị trường được kiểm soát chặt chẽ qua các quy định:
- Bao gói: Phân lân canxi magie phải được đóng trong các bao bì chuyên dụng (như bao PP có lót túi PE bên trong) để chống ẩm, chống rách vỡ trong quá trình bốc xếp.
- Ghi nhãn: Trên mỗi bao bì phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên cơ sở sản xuất, tên sản phẩm, hàm lượng các chất dinh dưỡng chính (P2O5, MgO, CaO), khối lượng tịnh, số hiệu tiêu chuẩn áp dụng và ngày sản xuất.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải có mui che khô ráo. Sản phẩm phải được bảo quản trong kho có mái che, nền cao ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với nước mưa và nguồn ẩm cao để ngăn ngừa hiện tượng suy giảm chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Calcium magnesium phosphorus manure
Tiêu chuẩn này được ban hành để thay thế cho TCVN 1078 – 71.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân lân canxi magiê sản xuất theo phương pháp lò cao với nguyên liệu apatit cục số hai, secpentin, than Vàng danh củ số hai theo TCVN 2279 – 78 hoặc than khác có chất lượng tương đương. Tiêu chuẩn chính thức áp dụng đối với các xí nghiệp trung ương, khuyến khích áp dụng đối với các xí nghiệp điện áp.
1.1. Các chỉ tiêu của phân lân canxi magiê phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong bảng sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | |
| Loại 1 | Loại 2 | |
| 1. Hàm lượng diphotpho pentoxit (P2O5) hữu hiệu, tính bằng %, không nhỏ hơn | 15 | 13,5 |
| 2. Độ ẩm, tính bằng %, không lớn hơn | 1 | 1 |
| 3. Độ mịn qua sàng cạnh 0,18 mm, tính bằng % khối lượng, không nhỏ hơn | 80 | 80 |
2.1. Quy định chung
2.1.1. Chất lượng của lô hàng được xác định trên cơ sở phân tích mẫu trung bình lấy ở mỗi lô hàng.
Lô hàng là lượng phân lân canxi magiê được nhà máy sản xuất trong cùng một thời gian, có cùng một loại bao bì, giao nhận cùng một lúc, có cùng một giấy xác nhận chấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1985 về Phân lân canxi magie do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1078:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 18/09/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
