Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8562:2010
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8562:2010 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số trong các loại phân bón. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm phân bón lưu thông trên thị trường Việt Nam, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp có cơ sở khoa học thống nhất để đo lường.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số.
- Lĩnh vực áp dụng: Hóa học, phân tích chất lượng phân bón nông nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ quan chứng nhận chất lượng, tổ chức giám định và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón tại Việt Nam.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 8562:2010 đóng vai trò định hình toàn bộ quy trình thử nghiệm, thiết lập các nguyên tắc nền tảng và chuẩn bị kỹ thuật trước khi tiến hành phân tích chuyên sâu. Cụ thể bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn. Phương pháp xác định kali tổng số theo TCVN 8562:2010 được thiết kế để áp dụng cho các loại phân bón có chứa kali. Việc xác định rõ phạm vi giúp người thực hiện nhận diện đúng đối tượng mẫu thử phù hợp, tránh việc áp dụng sai phương pháp cho các hợp chất không tương thích.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu. Các tài liệu viện dẫn này (như tiêu chuẩn về lấy mẫu, tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm) là bắt buộc phải tuân thủ song song để đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán và độ chính xác cao nhất cho kết quả thử nghiệm cuối cùng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp - Đây là phần thuyết minh về cơ sở khoa học của phương pháp phân tích. Thông thường, nguyên tắc xác định kali tổng số dựa trên việc phân hủy mẫu bằng các tác nhân hóa học thích hợp để chuyển hóa toàn bộ kali sang dạng hòa tan, sau đó tiến hành đo đạc bằng các thiết bị chuyên dụng (như quang kế ngọn lửa hoặc phương pháp khối lượng) để xác định chính xác hàm lượng kali có trong mẫu.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu - Quy định chi tiết và nghiêm ngặt về danh mục các loại hóa chất, thuốc thử, nước cất và các vật liệu tiêu chuẩn cần chuẩn bị. Yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất được nhấn mạnh nhằm loại bỏ các tạp chất có thể gây nhiễu hoặc làm sai lệch kết quả phân tích.
Ý nghĩa của việc tuân thủ các điều khoản đầu trong TCVN 8562:2010
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8562:2010 giúp các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm thiết lập một quy trình chuẩn hóa ngay từ bước chuẩn bị ban đầu. Điều này hạn chế tối đa các sai số hệ thống, bảo đảm tính khách quan, độ lặp lại và độ tái lập của phép thử, từ đó khẳng định giá trị pháp lý của kết quả phân tích hàm lượng kali tổng số trong phân bón.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI TỔNG SỐ
Fertilizers – Method for determination of total potassium
Lời nói đầu
TCVN 8562:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 308-2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8562:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI TỔNG SỐ
Fertilizers – Method for determination of total polassium
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kali tổng số của các loại phân bón có chứa kali bao gồm phân kali khoáng (khoáng đơn, khoáng hỗn hợp, khoáng phức hợp) và phân có chứa cả chất hữu cơ và kali (phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn).
Tiêu chuẩn này chỉ xác định phần kali có khả năng cung cấp cho cây trồng, không xác định phần kali không có khả năng cung cấp cho cây trồng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851-89 (ISO 3696-1987), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật.
Phân bón chứa kali có thể phân thành hai nhóm:
3.1. Nhóm một: Bao gồm các loại phân khoáng chứa kali ở dạng dễ hòa tan như phân khoáng đơn, khoáng phức hợp, khoáng hỗn hợp (KCl, K2SO4, KNO3, KH2PO4, NPK, NPKS, NK, PK, K2SO4.2MgSO4…).
3.2. Nhóm hai: Bao gồm các loại phân có chứa cả chất hữu cơ và kali như phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, than bùn (nhóm này chứa K ở dạng dễ và khô hòa tan).
Sử dụng dung dịch HCl 0,05 N với mẫu nhóm một và H2SO4 và HClO4 đặc với mẫu nhóm 2 để chuyển hóa các hợp chất chứa kali trong mẫu thành kali hòa tan, sau đó xác định kali trong dung dịch mẫu bằng quan kế ngon lửa.
Chú thích: Vì nhóm một chứa kali ở dạng dễ hòa tan, chỉ cần sử dụng dung dịch HCl 0,05 N (như xác định kali hữu hiệu) alf đã chuyển hóa hoàn toàn kali sang dạng hòa tan, không cần dùng đến H2SO4 và HClO4 đặc.
Hóa chất sử dụng đề pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hóa học, hóa chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.
5.1. Nước cất, TCVN 4851-89.
5.2. Axit sunfuric (H2SO4) d = 1,84.
5.3. Axit clohydric (HCl) d = 1,18.
5.4. Axit nitric (HNO3) d = 1,4.
5.5. Dung dịch HCl 0,05 N (Pha từ dung dịch HCl 1N)
5.6. Axit peclohydric HClO4
5.7. Hỗn hợp cường thủy HNO3 + HCl, tỷ lệ 1:3 theo thể tích.
5.8. Dung dịch tiêu chuẩn kali 1000 mg K/l:
Cân 1,9067 g kali clorua (KCl) đã sấy khô ở 105 0C, để nguội trong bình hút ẩm vào cốc, thêm 100 ml dung dịch axit HCl 0,1N, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, dung dịch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 363:2006 về phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2945/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10TCN 301:2005 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 11Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 12Tiêu chuẩn ngành 10TCN 363:2006 về phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số
- 13Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- Số hiệu: TCVN8562:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
