Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 là văn bản kỹ thuật quy định quy trình chuẩn vị và phương pháp thử nghiệm hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng axit tự do trong các sản phẩm phân bón. Việc kiểm soát lượng axit tự do có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá chất lượng phân bón, đảm bảo an toàn cho cây trồng và hạn chế sự ăn mòn bao bì, thiết bị lưu trữ.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do.
- Số hiệu tiêu chuẩn: 10TCN 303:2005.
- Lĩnh vực áp dụng: Tiêu chuẩn kỹ thuật ngành nông nghiệp, cụ thể là kiểm định chất lượng phân bón.
Nội dung cốt lõi và phương pháp xác định axit tự do
Dựa trên các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn, phương pháp xác định axit tự do trong phân bón được triển khai thông qua các nội dung trọng tâm sau:
1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit tự do (tính chuyển đổi theo các loại axit tương ứng như axit sunfuric H2SO4 hoặc axit photphoric H3PO4) trong các loại phân bón vô cơ và hữu cơ có chứa gốc axit tự do.
- Áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng phân bón và các đơn vị sản xuất, kinh doanh phân bón tại Việt Nam.
2. Nguyên tắc của phương pháp thử
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc chuẩn độ thể tích (hoặc chuẩn độ điện thế).
- Axit tự do có trong mẫu phân bón được chiết xuất bằng nước hoặc dung môi thích hợp, sau đó được chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch kiềm chuẩn (thường là natri hydroxit - NaOH hoặc kali hydroxit - KOH) với sự có mặt của chất chỉ thị màu phù hợp (như metyl đỏ, phenolphtalein) để xác định điểm tương đương.
3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Hóa chất: Dung dịch natri hydroxit (NaOH) chuẩn, nước cất không chứa cacbon dioxit (CO2), chất chỉ thị màu thích hợp.
- Thiết bị: Buret chuẩn độ có vạch chia chính xác, bình định mức, cốc mỏ, cân phân tích có độ chính xác cao (thường là 0,0001g), máy đo pH (nếu sử dụng phương pháp chuẩn độ điện thế).
4. Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu phân bón được nghiền nhỏ, trộn đều và cân một lượng mẫu xác định tùy theo hàm lượng axit dự kiến.
- Hòa tan và chiết xuất: Hòa tan lượng mẫu cân vào nước cất, lắc đều để hòa tan hoàn toàn lượng axit tự do vào dung dịch, sau đó lọc bỏ phần không tan (nếu có) để thu lấy dung dịch lọc.
- Chuẩn độ: Thêm chất chỉ thị màu vào dung dịch mẫu thử, tiến hành nhỏ từ từ dung dịch kiềm chuẩn từ buret vào cho đến khi dung dịch chuyển màu đặc trưng tại điểm tương đương. Ghi lại thể tích dung dịch kiềm tiêu tốn.
5. Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng axit tự do được tính bằng phần trăm (%) khối lượng, dựa trên thể tích dung dịch kiềm chuẩn đã tiêu tốn, nồng độ đương lượng của dung dịch kiềm và khối lượng mẫu thử đã lấy.
- Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần xác định song song, đảm bảo sai số nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn kỹ thuật.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn 10TCN 303:2005 giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt quy trình công nghệ, tránh tình trạng phân bón có độ chua quá cao gây cháy lá, hại rễ cây hoặc làm chua đất canh tác. Đồng thời, đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 303:2005
PHÂN BÓN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT TỰ DO
Fertilizers - Method for determination of ambient acids
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng axit tự do trong các loại phân bón có dư axit (như super photphat, amon sunphat).
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4440-87 - Supe photphat đơn
10 TCN 301-2005 - Phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
3. Quy định chung, các thuật ngữ
3.1. Lấy mẫu, xử lý mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo 10 TCN 301-2005
3.2. Axit tự do
Axit tự do trong phân bón là lượng axit còn dư trong quá trình sản xuất chế biến phân bón, được quy về phần trăm khối lượng axit H2SO4.
4. Phương pháp xác định
4.1. Nguyên tắc
Hoà tan phân bón vào nước, xác định hàm lượng axit tự do bằng phương pháp chuẩn độ trung hoà, chỉ thị mầu là hỗn hợp metylen đỏ-metylen xanh.
4.2. Phương tiện thử
4.2.1. Hoá chất
- Natri hydroxyt (NaOH loại PA)
- Chỉ thị mầu metyl đỏ-metyl xanh
- Nước cất có pH từ 5,6 đến 6,8
4.2.2. Thuốc thử
4.2.2.1. Dung dịch tiêu chuẩn 1N NaOH và 0,05N NaOH
- Cân 40gam NaOH hoà tan bằng 600ml nước cất
- Chuyển vào bình định mức 1000 ml, thêm nước cất tới vạch định mức
- Chuẩn độ dung dịch NaOH vừa pha bằng dung dịch tiêu chuẩn 1N HCl
- Hiệu chỉnh lại nồng độ dung dịch NaOH cho đúng 1N NaOH
- Pha loãng dung dịch 1N NaOH hai mươi lần được dung dịch 0,05N
- Dung dịch NaOH được bảo quản kín trong bình nhựa PE, kiểm tra lại nồng độ trước khi sử dụng bằng dung dịch axit HCl có nồng độ tương đương
4.2.2.2. Hỗn hợp chỉ thị mầu metyl đỏ-metyl xanh
- Hoà tan 0,200gam metyl đỏ trong 100ml etanol (dung dịch 1)
- Hoà tan 0,100gam metyl xanh trong 100ml etanol (dung dịch 2)
- Hỗn hợp dung dịch 1 với dung dịch 2 theo tỷ lệ 1:1 (thể tích: thể tích)
4.2.3. Thiết bị dụng cụ
- Cân phân tích độ chính xác ±0,001gam
- Buret, microburet
- Bình định mức các loại 50; 100; 1000 ml
- Phễu lọc đường kính 8mm, giấy lọc và các dụng cụ khác trong phòng thử nghiệm
4.3. Tiến hành thử
- Cân 5 đến 10 ± 0,001gam mẫu đã được chuẩn bị theo 10 TCN 301 -2005 cho vào bình tam giác dung tích 500ml
- Thêm 250ml nước cất, lắc đều trong 60 phút
- Lọc qua giấy lọc khô, thu dung dịch lọc vào bình 250ml (không đục)
- Lấy 10
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 302:2005 về phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 305:2005 về phân bón - Phương pháp xác định Biuret
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:2004 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4440:1987 về supe phôt phát đơn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 301:2005 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 302:2005 về phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 305:2005 về phân bón - Phương pháp xác định Biuret
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:2004 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định axít tự do
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- Số hiệu: 10TCN303:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
