Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8561:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kỹ thuật chuẩn xác để xác định hàm lượng axit humic và axit fulvic trong các loại phân bón hữu cơ.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit humic và axit fulvic (tính theo hàm lượng cacbon hoặc quy đổi trực tiếp) áp dụng cho các loại phân bón có nguồn gốc hữu cơ bao gồm: phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ khoáng, phân bón hữu cơ sinh học, phân bón hữu cơ vi sinh và các loại phân bón khác có công bố chứa hợp chất humic.
- Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng phân bón tiến hành phân tích, đánh giá chất lượng sản phẩm phân bón lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Tài liệu này đảm bảo nguồn nước sử dụng trong quá trình pha chế thuốc thử và phân tích đạt độ tinh khiết tiêu chuẩn, tránh sai số do tạp chất.
- Các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phân bón (như TCVN 9486 hoặc các tiêu chuẩn tương đương) nhằm đảm bảo mẫu thử nghiệm mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng được phân tích.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Quá trình chiết xuất: Axit humic và axit fulvic được hòa tan và chiết ra khỏi mẫu phân bón bằng dung dịch hỗn hợp kiềm gồm natri hydroxit (NaOH) và natri pyrophosphat (Na4P2O7) ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
- Quá trình tách phân đoạn: Tiến hành axit hóa dung dịch chiết bằng dung dịch axit sunfuric (H2SO4) hoặc axit clohydric (HCl) để đưa pH của dung dịch về khoảng từ 1,0 đến 1,5. Ở môi trường axit mạnh này, axit humic (không tan trong axit) sẽ bị kết tủa hoàn toàn, trong khi axit fulvic (tan trong cả kiềm và axit) vẫn nằm lại trong dung dịch lọc.
- Quá trình ly tâm và lọc: Sử dụng thiết bị ly tâm hoặc hệ thống lọc chuyên dụng để tách riêng phần kết tủa (chứa axit humic) và phần dung dịch trong suốt (chứa axit fulvic).
- Quá trình xác định hàm lượng: Hàm lượng cacbon hữu cơ trong từng phân đoạn (axit humic và axit fulvic) được xác định bằng phương pháp oxy hóa bằng kali dicromat (K2Cr2O7) trong môi trường axit sunfuric đậm đặc nóng (phương pháp Walkley-Black). Lượng kali dicromat dư được chuẩn độ bằng dung dịch muối sắt (II) sunfat hoặc muối Mohr với chỉ thị màu phù hợp. Từ lượng cacbon xác định được, áp dụng hệ số quy đổi để tính ra hàm lượng axit humic và axit fulvic tương ứng.
- Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải là hóa chất tinh khiết hóa học dùng cho phân tích (cấp độ AR). Nước dùng trong suốt quá trình thử nghiệm phải đạt tiêu chuẩn nước loại 3 theo quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696).
- Dung dịch chiết hỗn hợp: Gồm natri hydroxit (NaOH) nồng độ 0,1 M và natri pyrophosphat (Na4P2O7.10H2O) nồng độ 0,1 M. Đây là tác nhân kiềm hóa mạnh giúp bẻ gãy các liên kết hữu cơ phức tạp để giải phóng axit humic và axit fulvic.
- Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) nồng độ 1 N hoặc dung dịch axit clohydric (HCl) tương đương, dùng để điều chỉnh pH về môi trường axit cực mạnh nhằm kết tủa hoàn toàn phân đoạn axit humic.
- Dung dịch kali dicromat (K2Cr2O7) nồng độ chuẩn (thường là 1 N hoặc 0,1 N) đóng vai trò là chất oxy hóa mạnh để phản ứng với cacbon hữu cơ trong mẫu.
- Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc (tỷ trọng d = 1,84 g/ml) để tạo nhiệt lượng tự phát cho phản ứng oxy hóa cacbon mà không cần nguồn nhiệt ngoài.
- Dung dịch muối sắt (II) sunfat (FeSO4.7H2O) hoặc dung dịch muối Mohr [Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O] nồng độ khoảng 0,2 N đến 0,5 N, được chuẩn hóa chính xác để làm chất chuẩn độ lượng dicromat dư.
- Chỉ thị màu chuyên dụng: Sử dụng dung dịch diphenylamin hoặc dung dịch ferroin để nhận biết chính xác điểm tương đương (điểm đổi màu) trong quá trình chuẩn độ thể tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT HUMIC VÀ AXIT FULVIC
Fertilizers – Method for determination of humic acid and fulvic acid
Lời nói đầu
TCVN 8561:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 365-2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
TCVN 8561:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT HUMIC VÀ AXIT FULVIC
Fertilizers – Method for determination of humic acid and fulvic acid
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định axit humic và axit fulvic có trong các loại phân bón, chất phế thải có chứa chất hữu cơ như: phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, than bùn, phân bón dạng humic-fulvic và phế thải hữu cơ từ các nguồn khác nhau.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851-89 (ISO 3696-1987), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Các axit humic là các đại phân tử thơm phức tạp bao gồm nhiều nhóm chức như rượu, amin, cacbonyl, cacboxilic, phenol, quinil… Axit fulvic có khối lượng phân tử nhỏ hơn axit humic, có thể là tiền chất hoặc là các mạch đứt của axit humic.
4.1. Tiêu chuẩn này dựa theo phương pháp Walkley-Black – Oxy hóa các bon hữu cơ (axit humic và axit fulvic) bằng dung dịch kali bicromat dư trong môi trường axit sunfuric, sử dụng nhiệt do quá trình hòa tan axit sunfuric đậm đặc vào dung dịch bicromat, sau đó chuẩn độ lượng dư bicromat bằng dung dịch sắt hai, từ đó suy ra hàm lượng axit humic và axit fulvic.
4.2. Dựa vào tính chất hòa tan của axit humic và axit fulvic trong môi trường kiềm, xác định được tổng axit humic và axit fulvic; dựa vào tính chất không hòa tan trong môi trường axit của axit humic để tách riêng axit humic và xác định được axit humic, từ đó suy ra hàm lượng axit fulvic.
Hóa chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hóa học, hóa chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.
5.1. Nước cất, TCVN 4851-89.
5.2. Axit sunfuric (H2SO4) d = 1,84.
5.3. Axit phốtphoric (H3PO4) 85%.
5.4. Natri pyrophotphat (Na4P2O7.10H2O).
5.5. Kali bicromat (K2Cr2O7).
5.6. Muối Mohr [FeSO4(NH4)2SO4.6H2O].
5.7. Dung dịch hỗn hợp natrihydroxit-pyrophotphat pH = 13
Cân 44,6 g Na4P2O7.10 H2O và 4g NaOH vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 400 ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều (Dung dịch có nồng độ 0,1 M cho mỗi loại).
5.8. Dung dịch tiêu chuẩn kali bicromat (K2Cr2O7) 1 N:
Cân 49,040 g K2Cr2O7 (đã sấy khô ở 105 0C
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8558:2010 về phân bón - Phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2945/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8558:2010 về phân bón - Phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn ngành 10TCN 303:2005 về phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 13Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:2004 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- Số hiệu: TCVN8561:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
