Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8559:2010 về Phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng lân hữu hiệu, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và quản lý nhà nước về phân bón.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này quy định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích, cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn áp dụng để xác định hàm lượng phốt pho hữu hiệu (được tính quy đổi dưới dạng phần trăm khối lượng P2O5 hữu hiệu) trong các loại phân bón lân đơn, phân hỗn hợp (như NPK, DAP, MAP), phân hữu cơ và các loại phân bón khác có chứa thành phần lân hữu hiệu.
- Phương pháp này là căn cứ kỹ thuật bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các phòng thử nghiệm được chỉ định, các tổ chức chứng nhận hợp quy và các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phân bón tại Việt Nam.
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Tiêu chuẩn này yêu cầu nước sử dụng trong quá trình phân tích tối thiểu phải đạt chất lượng loại 3 để tránh sai số do tạp chất.
- TCVN 9486 (hoặc các tiêu chuẩn lấy mẫu phân bón hiện hành): Phân bón - Phương pháp lấy mẫu, đảm bảo mẫu thử nghiệm được lấy đúng quy trình, mang tính đại diện cao cho cả lô hàng.
Nguyên tắc của phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu dựa trên các phản ứng hóa học và phương pháp đo lường chuẩn xác:
- Chiết mẫu: Phốt pho hữu hiệu trong phân bón (bao gồm phốt pho tan trong nước và phốt pho tan trong dung dịch amoni xitrat trung tính) được chiết ra bằng dung dịch amoni xitrat trung tính (dung dịch Petermann) ở nhiệt độ và thời gian quy định.
- Xác định bằng phương pháp khối lượng quinolin photphomolybdat: Phốt pho trong dịch chiết sau khi được xử lý sẽ phản ứng với thuốc thử quinolin molybdat trong môi trường axit mạnh để tạo thành kết tủa quinolin photphomolybdat màu vàng. Kết tủa này được lọc, rửa sạch, sấy khô ở nhiệt độ quy định và cân để tính ra hàm lượng P2O5. Phương pháp này thường áp dụng cho các mẫu có hàm lượng phốt pho từ trung bình đến cao.
- Xác định bằng phương pháp so màu vàng vanado-molybdat: Đối với các mẫu có hàm lượng phốt pho thấp, phốt pho trong dịch chiết phản ứng với thuốc thử vanado-molybdat tạo thành phức chất màu vàng. Đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng từ 420 nm đến 470 nm trên máy quang phổ và tính toán kết quả dựa trên đường chuẩn.
Quá trình phân tích yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696):
- Dung dịch amoni xitrat trung tính (dung dịch Petermann): Được điều chế từ axit xitric và amoniac, điều chỉnh pH về trị số trung tính (khoảng 7,0) bằng máy đo pH. Đây là dung môi quyết định khả năng hòa tan chọn lọc phốt pho hữu hiệu.
- Thuốc thử quinolin photphomolybdat: Được chuẩn bị từ natri molybdat, quinolin, axit nitric và các phụ gia khác theo tỷ lệ nghiêm ngặt để tạo kết tủa đặc trưng với gốc photphat.
- Thuốc thử vanado-molybdat: Được pha chế từ amoni metavanadat và amoni molybdat trong môi trường axit nitric, dùng riêng cho phương pháp đo quang phổ.
- Dung dịch phốt pho tiêu chuẩn: Được pha chế từ kali dihydrophotphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở 105 độ C, dùng để xây dựng đường chuẩn cho phương pháp so màu.
- Các axit mạnh: Axit nitric (HNO3) đậm đặc, axit clohydric (HCl) đậm đặc, axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc phục vụ cho quá trình phân hủy mẫu hoặc điều chỉnh môi trường phản ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỐT PHO HỮU HIỆU
Fertilizers – Method for determination of available phosphorus
Lời nói đầu
TCVN 8559:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 307-2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8559:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỐT PHO HỮU HIỆU
Fertilizers – Method for determination of available phosphorus
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu của các loại phân bón có chứa phốt pho dạng khoáng và dạng hữu cơ (phân khoáng đơn, khoáng phức hợp, khoáng hỗn hợp, phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn…).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851-89 (ISO 3696 - 1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật.
Trong nông nghiệp, “Phốt pho hữu hiệu” là một chỉ tiêu biểu thị mức độ hòa tan của hợp chất phốt pho với một số dung môi quy ước được nhiều nước sử dụng như dung dịch axit xitric 2%, dung dịch amon xitrat pH = 7, dung dịch axit sunfuric 0,1 N.
Tiêu chuẩn này sử dụng dung môi là dung dịch axit xitric 2% hòa tan (chiết) các hợp chất phốt pho “hữu hiệu” trong tất cả các loại phân bón có phốt pho. Hàm lượng phốt pho trong dung dịch chiết được xác định bằng phương pháp trắc quang sau khi đã phân hủy gốc xitrat. Đo màu vàng của phức chất tạo thành giữa phốt pho và vanadomolypdat, hoặc đo màu xanh molipden do phản ứng của phốt pho với molypdat tạo thành phức đa dị vòng có màu xanh khi bị khử, từ đó suy ra hàm lượng phốt pho “hữu hiệu” trong mẫu. Gốc xitrat cản trở quá trình lên màu phốt pho, nên bắt buộc phải oxy hóa gốc xitrat trong dung dịch mẫu trước khi đo nồng độ phốt pho. Phương pháp đo màu vàng vanadomolypdat thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt pho cao, còn phương pháp đo màu xanh molypden thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt pho thấp.
Hóa chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hóa học, hóa chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.
5.1. Nước cất, TCVN 4851-89.
5.2. Dung dịch axit xitric, nồng độ 2% (dung dịch chiết):
Cân 20 g axit xitric tinh thể vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 400 ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức. Chuẩn bị dung dịch trước khi dung.
5.3. Dung dịch tiêu chuẩn phốt pho, nồng độ 100 mg P/l:
Cân 0,4390 g kali dihydrophotphat (KH2PO4) đã sấy khô 2 h ở 1050C để nguội trong bình hút ẩm vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 500 ml nước, khuấy tan thêm 25 ml H2SO4 4 N, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, dung dịch có nồng độ phốt pho 100 mg P/l, bảo quản kín ở 20 0C.
5.4. Hỗn hợp tạo màu vàng vanadomolypdat:
5.4.1. Cân 25 g amoni molypdat [(NH4)5Mo7O24-4H2O] cho vào cốc dung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8557:2010 về phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8558:2010 về phân bón - Phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 301:2005 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 9Tiêu chuẩn ngành 10TCN 302:2005 về phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:2004 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10680:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2945/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8557:2010 về phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8558:2010 về phân bón - Phương pháp xác định clorua hòa tan trong nước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 10TCN 301:2005 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 13Tiêu chuẩn ngành 10TCN 302:2005 về phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 14Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:2004 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 15Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 307:2004 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10680:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- Số hiệu: TCVN8559:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
