Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 307:2004
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 307:2004 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng phốt pho hữu hiệu (P2O5 hữu hiệu) trong các loại phân bón. Đây là chỉ tiêu chất lượng quan trọng giúp đánh giá hàm lượng dinh dưỡng dễ tiêu mà cây trồng có thể hấp thu được từ phân bón.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc phân tích, kiểm nghiệm hàm lượng phốt pho hữu hiệu trong các loại phân lân đơn, phân hỗn hợp (NPK), phân hữu cơ vi sinh và các loại phân bón khác có chứa lân lưu hành trên thị trường Việt Nam.
- Phương pháp này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý chất lượng phân bón đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với tiêu chuẩn công bố.
Nguyên lý của phương pháp xác định
- Hàm lượng phốt pho hữu hiệu được xác định bằng cách chiết mẫu phân bón bằng các dung dịch hòa tan thích hợp (như nước, dung dịch amoni xitrat trung tính hoặc dung dịch axit xitric 2%) tùy thuộc vào loại phân bón cụ thể.
- Sau khi chiết, lượng phốt pho trong dung dịch chiết được xác định bằng phương pháp so màu (đo quang phổ) tạo phức màu xanh lơ hoặc màu vàng phốt pho molybdovanadat, hoặc bằng phương pháp khối lượng quinolin photphomolybdat đối với các mẫu có hàm lượng lân cao.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị đo lường: Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) có khả năng đo ở bước sóng quy định; cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g; máy lắc hoặc bếp đun cách thủy để hỗ trợ quá trình chiết.
- Dụng cụ thí nghiệm: Bình định mức các loại, pipet, phễu lọc, giấy lọc không chứa lân và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (tinh khiết hóa học) bao gồm axit nitric, axit sunfuric, amoni xitrat, amoni molybdat, kali dihydro photphat tiêu chuẩn để dựng đường chuẩn.
Quy trình phân tích mẫu
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phân bón được nghiền nhỏ, đồng nhất và sấy khô đến khối lượng không đổi theo quy định trước khi tiến hành cân mẫu.
- Quá trình chiết phốt pho hữu hiệu: Cân một lượng mẫu xác định, chuyển vào bình chiết, thêm dung dịch chiết thích hợp, tiến hành lắc hoặc đun cách thủy trong khoảng thời gian quy định để hòa tan hoàn toàn lượng phốt pho hữu hiệu.
- Lọc và định mức: Lọc lấy phần dung dịch trong, chuyển vào bình định mức và pha loãng đến vạch bằng nước cất.
- Phát triển màu và đo quang: Hút một thể tích dung dịch lọc chính xác, thêm các thuốc thử tạo màu, để yên trong thời gian quy định để phản ứng tạo màu xảy ra hoàn toàn, sau đó tiến hành đo độ hấp thụ quang (OD) trên máy UV-Vis.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng phốt pho hữu hiệu (tính theo phần trăm khối lượng P2O5) được tính toán dựa trên đường chuẩn đã dựng sẵn từ dung dịch phốt pho tiêu chuẩn.
- Công thức tính toán có tính đến khối lượng mẫu cân, độ loãng của dung dịch chiết và hệ số quy đổi tương ứng.
- Kết quả phân tích là trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song có sai lệch không vượt quá giới hạn cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỐT PHO HỮU HIỆU
Fertilizers - Method for determination of soluble phosphorus
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân bón có chứa phốt pho dạng khoáng và dạng hữu cơ (phân khoáng đơn, khoáng phức hợp, khoáng hỗn hợp, phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn).
2. Tiêu chuẩn trích dẫn, định nghĩa
2.1. "TCVN 1078-99 Phân lân nung chảy"
2.2. "TCVN 5815-201 Phân hỗn hợp NPK - phương pháp thử "
2.3. "TCN301-97 Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu"
2.4. Trong nông nghiệp, "Phốt pho hữu hiệu" là một chỉ tiêu biểu thị mức độ hoà tan của hợp chất phốt pho với một dung môi quy ước (được nhiều nước sử dụng) như dung dịch axit citric 2%, dung dịch amoncitrat pH=7, dung dịch axit sunfuric 0,1N.
Tiêu chuẩn này quy định sử dụng dung môi là dung dịch axit citric 2% để xác định phốt pho hữu hiệu, áp dụng cho tất cả các loại phân bón có phốt pho.
3.1. Hoá chất: Hoá chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học (TKHH), hoá chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích (TKPT)
3.2. Nước: Nước dùng để phân tích phải phù hợp với TCVN 4852-98 (có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm, pH 5,6 đến 6,8).
3.3. Lấy mẫu trung bình, xử lý mẫu phân tích
3.3.1. Lấy mẫu trung bình (theo 10 TCN 301-97)
- Lấy mẫu trung bình theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng 500g.
- Chia mẫu trung bình thành hai phần bằng nhau, cho vào hai túi PE buộc kín, ghi mã số phân tích ngày tháng tên mẫu (và các thông tin cần thiết), một phần làm mẫu lưu, một phần làm mẫu phân tích.
3.3.2. Xử lý mẫu phân tích
3.3.2.1. Nghiền mịn mẫu rồi qua rây 2mm, trộn đều làm mẫu phân tích
3.3.2.2. Các mẫu có ẩm độ cao có thể cân một lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70oC, xác định độ ẩm (theo 10 TCN 302-97), nghiền mịn mẫu khô qua rây 2mm làm mẫu phân tích. Lưu ý khi tính kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.
3.3.2.3. Các mẫu không thể xử lý theo mục 3.3.2.1, 3.3.2.2 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20gam, nghiền thật mịn làm mẫu phân tích.
4.1. Nguyên tắc
Hoà tan (chiết) các hợp chất phốt pho "hữu hiệu" trong mẫu bằng dung dịch axit citric 2%, xác định hàm lượng phốt pho trong dung dịch chiết bằng phương pháp trắc quang (sau khi đã phân huỷ gốc citrat). Đo màu vàng của phức chất tạo thành giữa phốt pho và vanadomolypdat, hoặc đo mầu xanh molipden do phản ứng cuả phốt pho với molypdat tạo thành phức đa dị vòng có mầu xanh khi bị khử. Từ đó suy ra hàm lượng phốt pho "hữu hiệu" trong mẫu.
Gốc citrat cản trở quá trình lên mầu phốt pho, bởi vậy bắt buộc phải phân huỷ gốc citrat trong dung dịch mẫu trước khi đo nồng độ phốt pho.
Phương pháp đo mầu vàng vanadomolypdat thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt pho cao, còn phương pháp đo mầu xanh molypden thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt pho thấp.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4852:1989 (ST SEV 2527-80) về phân khoáng - phương pháp xác định độ bền tĩnh của các hạt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1078:1999 về phân lân canxi magie (phân lân nung chảy) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 301:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:2004 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 307:2004 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- Số hiệu: 10TCN307:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
