Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:2004 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng phốt pho tổng số trong các loại phân bón. Đây là tiêu chuẩn quan trọng giúp các cơ quan kiểm định, nhà sản xuất và người tiêu dùng đánh giá chính xác chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phốt pho tổng số (tính chuyển đổi theo P2O5) trong các loại phân bón vô cơ và hữu cơ.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng phân bón và các đơn vị sản xuất, kinh doanh phân bón tại Việt Nam nhằm thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép thử nghiệm một cách đồng bộ và chính xác.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người thực hiện kiểm nghiệm phải áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
3. Nguyên lý của phương pháp (Điều 3)
- Phương pháp xác định phốt pho tổng số dựa trên nguyên lý phân hủy mẫu phân bón bằng các tác nhân oxy hóa mạnh (như axit sunfuric, axit nitric hoặc hỗn hợp axit) để chuyển toàn bộ các hợp chất chứa phốt pho về dạng photphat hòa tan.
- Sau khi chuyển hóa, hàm lượng phốt pho được xác định bằng phương pháp khối lượng (kết tủa dưới dạng quinolin photphomolybdat) hoặc phương pháp trắc quang (đo màu phức chất xanh photphomolybdat hoặc vàng photphovanadomolybdat) tùy thuộc vào hàm lượng phốt pho thực tế có trong mẫu.
4. Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (loại tinh khiết hóa học) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế dung dịch. Các hóa chất chủ yếu bao gồm axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), amoni molybdat, quinolin và các chất chuẩn phốt pho.
- Thiết bị và dụng cụ: Sử dụng các thiết bị đo lường tiêu chuẩn như cân phân tích có độ chính xác cao (độ nhạy 0,1 mg), tủ sấy, lò nung, máy quang phổ đo độ hấp thụ ánh sáng (nếu dùng phương pháp trắc quang), và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm (bình định mức, pipet, cốc mỏ).
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:2004 đảm bảo tính chính xác, khách quan và độ lặp lại cao trong quá trình phân tích hàm lượng phốt pho tổng số, góp phần kiểm soát chặt chẽ chất lượng phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỐT PHO TỔNG SỐ
Fertilizers - Method for determination of total phosphorus
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân bón có chứa phốt pho dạng khoáng và dạng hữu cơ (phân khoáng đơn, khoáng phức hợp, khoáng hỗn hợp, phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn).
2. Tiêu chuẩn trích dẫn, định nghĩa
2.1. Có thể xếp phân bón chứa phốt pho thành hai nhóm:
- Nhóm một: Bao gồm các loại phân khoáng đơn (supephotphat, tecmophotphat), phân khoáng phức hợp (MAP-monoamoni photphat, DAP-diamoni photphat), phân khoáng hỗn hợp (PK, NPK), và nguyên liệu khoáng sản xuất phân bón (apatit, phốtphorit).
- Nhóm hai: Bao gồm các loại phân có chứa hợp chất hữu cơ: phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, than bùn.
2.2. "TCVN 5815-2001 Phân hỗn hợp NPK - phương pháp thử "
2.3. "TCN 301-97 Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu"
3.1. Hoá chất: Hoá chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học (TKHH), hoá chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích (TKPT).
3.2. Nước: Nước dùng để phân tích phải phù hợp với TCVN 4852-98 (có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm, pH 5,6 đến 6,8).
3.3. Lấy mẫu trung bình, xử lý mẫu phân tích
3.3.1. Lấy mẫu trung bình (theo 10 TCN 301-97)
- Lấy mẫu trung bình theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng 500g.
- Chia mẫu trung bình thành hai phần bằng nhau, cho vào hai túi PE buộc kín, ghi mã số phân tích, ngày, tháng, tên mẫu (và các thông tin cần thiết khác), một phần làm mẫu lưu, một phần làm mẫu phân tích.
3.3.2. Xử lý mẫu phân tích
3.3.2.1. Nghiền mịn mẫu rồi qua rây 2mm, trộn đều làm mẫu phân tích
3.3.2.2. Các mẫu có ẩm độ cao có thể cân một lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70oC, xác định độ ẩm (theo 10 TCN 302-97), nghiền mịn mẫu khô qua rây 2mm làm mẫu phân tích. Lưu ý khi tính kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.
3.3.2.3. Các mẫu không thể xử lý theo mục 3.3.2.1, 3.3.2.2 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20gam, nghiền thật mịn làm mẫu phân tích.
4.1. Nguyên tắc
Chuyển hoá toàn bộ các hợp chất phốt pho trong mẫu thành phốt pho dưới dạng axit orthophotphoric bằng hỗn hợp axit, rồi xác định hàm lượng phốt pho trong dung dịch mẫu theo phương pháp trắc quang. Đo màu vàng của phức chất tạo thành giữa phốt pho và vanadomolypdat, hoặc đo mầu xanh molipden do phản ứng của phốt pho với molypdat tạo thành phức đa dị vòng có mầu xanh khi bị khử. Từ đó suy ra hàm lượng phốt pho trong mẫu.
Phương pháp "đo mầu vàng vanadomolypdat" thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt pho cao, phương pháp đo mầu xanh molypden thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt pho thấp.
4.2. Phương tiện thử
4.2.1. Máy móc thiết bị
- Bình phân huỷ mẫu dung tích 2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4852:1989 (ST SEV 2527-80) về phân khoáng - phương pháp xác định độ bền tĩnh của các hạt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 301:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 307:2004 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 813:2006 về phân bón - Phương pháp xác định chì tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:2004 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- Số hiệu: 10TCN306:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
