Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định về phương pháp xác định độ ẩm trong phân tích phân bón. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất quy trình kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng phân bón phục vụ công tác quản lý chất lượng và sản xuất nông nghiệp.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại phân bón vô cơ và hữu cơ cần xác định độ ẩm theo quy chuẩn kỹ thuật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Nguyên tắc xác định: Độ ẩm được xác định dựa trên nguyên lý sấy khô mẫu thử ở nhiệt độ quy định để làm bay hơi nước tự do, sau đó xác định lượng hao hụt khối lượng của mẫu.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Tủ sấy: Phải sử dụng tủ sấy điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định theo yêu cầu của từng phương pháp sấy cụ thể (thông thường là 105 độ C).
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao, độ nhạy tối thiểu đạt 0,0001g để đảm bảo tính chính xác khi cân khối lượng mẫu trước và sau khi sấy.
- Bình hút ẩm: Sử dụng bình hút ẩm có chứa chất làm khô chuyên dụng (như silicagel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu sau khi sấy mà không bị hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí.
- Dụng cụ phụ trợ: Chén cân bằng thủy tinh hoặc bằng nhôm có nắp đậy kín, đã được sấy khô và xác định trước khối lượng.
Quy trình tiến hành phân tích độ ẩm
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành nghiền mịn và trộn đều mẫu phân bón theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành. Cân một lượng mẫu xác định (tùy thuộc vào từng loại phân bón) vào chén cân đã chuẩn bị sẵn.
- Sấy mẫu: Mở nắp chén cân, đặt cả chén và nắp vào tủ sấy ở nhiệt độ quy định. Tiến hành sấy trong khoảng thời gian tiêu chuẩn quy định cho từng nhóm phân bón.
- Làm nguội và cân: Sau khi sấy đủ thời gian, đậy nắp chén cân, chuyển nhanh vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ phòng, sau đó tiến hành cân khối lượng.
- Sấy đến khối lượng không đổi: Tiếp tục sấy lại mẫu trong tủ sấy với thời gian ngắn hơn, sau đó làm nguội và cân cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá sai số cho phép (thường là 0,0005g).
Phương pháp tính toán và biểu thị kết quả
- Công thức tính: Độ ẩm của phân bón (tính bằng phần trăm khối lượng) được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng nước mất đi sau khi sấy và khối lượng mẫu ban đầu trước khi sấy.
- Sai số cho phép: Tiêu chuẩn quy định cụ thể về giới hạn sai lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song. Nếu sai lệch vượt quá giới hạn này, bắt buộc phải tiến hành phân tích lại mẫu.
- Báo cáo thử nghiệm: Kết quả phân tích phải được thể hiện rõ ràng trong biên bản, bao gồm các thông tin về ký hiệu mẫu, phương pháp áp dụng, nhiệt độ sấy và kết quả trung bình của các lần đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 302:1997
PHÂN TÍCH PHÂN BÓN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
(YÊU CẦU KỸ THUẬT)*
1. Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm cho tất cả các loại phân thể rắn.
2. Nguyên tắc:
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm cho các loại phân bón dựa trên nguyên lý làm khô mẫu trong tủ sấy ở 50oC, có hút chân không.
Khối lượng mẫu mất khi sấy khô tuyệt đối là lượng nước có trong mẫu.
Phương pháp này loại trừ được các sai số do các phản ứng xảy ra với phân bón khi nhiệt độ cao, được chọn là phương pháp trọng tài.
3. Thiết bị và dụng cụ:
3.1. Tủ sấy chân không, có thể điều chỉnh nhiệt độ chính xác ở 500C ± 1,50C và điều chỉnh áp suất.
3.2. Tháp làm khô không khí chứa magie clorat.
3.3. Chén lấy mẫu bằng sứ hoặc thuỷ tinh có đường kính 3-5cm, có nắp.
3.4. Bình hút ẩm.
3.5. Cân phân tích có độ chính xác tối thiểu 0,0002g.
4. Cách xác định:
4.1. Cân chính xác 2-3g mẫu phân đã được chuẩn theo 10TCN 301 -97 trên cân phân tích cho vào chén sấy mẫu đã được sấy khô tuyệt đối và cân trên cân phân tích chính xác đến 0,0002g.
4.2. Đặt chén có mẫu vào tủ sấy đã có nhiệt độ 50oC ± 1 ,5oC . Mở nắp chén.
4.3. Hút chân không và cấp không khí khô vào để luôn giữ độ chân không ở khoảng 48-53 mm Hg.
4.4. Sấy mẫu trong điều kiện trên 2-3 giờ cho đến khối lượng mẫu không đổi.
4.5. Đậy nắp chén sấy khô và đưa vào bình hút ẩm, để nguội mẫu đến nhiệt độ trong phòng (không ít hơn 1 giờ).
4.6. Cân chén có mẫu với độ chính xác 0,0002g.
5. Cách tính:
Tính % độ ẩm theo khối lượng
m1 - m2
Độ ẩm (% khối lượng) = ------------. 100
m
Trong đó:
m1: Khối lượng chén và mẫu trước khi sấy (g)
m2: Khối lượng chén và mẫu sau khi sấy (g)
m : Khối lượng mẫu phân tích (g)
Kết quả phân tích là giá trị trung bình số học các kết quả của 2 lần phân tích lặp lại song song.
6. Ghi chú:
* Các loại phân không bị thay đổi thành phần khi sấy trên 50oC có thể sấy ở tủ sấy thông thường ở nhiệt độ 65-70oC.
** Các loại phân bền ở nhiệt độ cao như phân lân nung chảy, các loại đá photphat ... có thể sấy ở 100-105oC trong tủ sấy thông thường.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 303:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axít tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 304:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định Biuret - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho tổng số - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 301:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 303:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axít tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 304:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định Biuret - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho tổng số - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN302:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 05/08/1997
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
