Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:1997
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:1997 là văn bản kỹ thuật quy định quy trình và phương pháp xác định hàm lượng photpho tổng số trong các loại phân bón. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, phòng thử nghiệm và doanh nghiệp sản xuất kiểm soát chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng phân bón tại Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết phương pháp hóa học để xác định hàm lượng photpho tổng số (tính chuyển đổi theo P2O5) trong các loại phân bón vô cơ và hữu cơ.
Nguyên lý của phương pháp xác định photpho tổng số
Phương pháp xác định photpho tổng số theo tiêu chuẩn này dựa trên các nguyên lý kỹ thuật cơ bản sau:
- Phân hủy mẫu (Vô cơ hóa): Mẫu phân bón được hòa tan và vô cơ hóa bằng các axit mạnh (như axit nitric, axit sunfuric hoặc axit clohydric) kết hợp với chất oxy hóa để chuyển toàn bộ các hợp chất chứa photpho về dạng photphat hòa tan (PO4 3-).
- Tạo phức chất kết tủa: Ion photphat sau khi hòa tan được cho phản ứng với thuốc thử chuyên dụng (thường là thuốc thử molipdat hoặc quinolin) để tạo thành hợp chất kết tủa đặc trưng (như quinolin photphomolipdat).
- Xác định hàm lượng: Tiến hành lọc, rửa, sấy khô và cân khối lượng kết tủa thu được, từ đó tính ra hàm lượng photpho tổng số quy đổi dưới dạng phần trăm khối lượng P2O5.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
Để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về trang thiết bị phòng thí nghiệm:
- Thiết bị đo lường: Cân phân tích có độ chính xác cao (sai số không quá 0,0001g), tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định, bếp điện hoặc hệ thống phá mẫu chuyên dụng.
- Dụng cụ thủy tinh: Bình định mức, cốc mỏ, phễu lọc, bình tam giác và các dụng cụ đo thể tích khác phải đạt tiêu chuẩn chất lượng phòng thí nghiệm (được hiệu chuẩn định kỳ).
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất sử dụng (axit, muối kiềm, thuốc thử tạo màu/kết tủa) phải là loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) để tránh gây sai số cho kết quả đo.
Quy trình tiến hành phân tích tiêu chuẩn
Quy trình phân tích được thực hiện tuần tự qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phân bón được nghiền nhỏ, trộn đều và sấy khô đến khối lượng không đổi theo quy định kỹ thuật trước khi cân khối lượng mẫu phân tích.
- Phá mẫu (Hòa tan mẫu): Cân một lượng mẫu xác định, chuyển vào bình phá mẫu, thêm hỗn hợp axit và tiến hành đun nóng cho đến khi dung dịch trong suốt hoàn toàn.
- Kết tủa và lọc rửa: Chuyển dung dịch sau phá mẫu vào bình định mức, pha loãng, sau đó lấy một thể tích xác định để tiến hành phản ứng tạo kết tủa. Lọc lấy kết tủa và rửa sạch các ion cản trở bằng nước cất.
- Sấy và cân: Sấy khô kết tủa ở nhiệt độ quy định (thường khoảng 250 độ C đối với kết tủa quinolin photphomolipdat) đến khối lượng không đổi và tiến hành cân.
Cách tính toán kết quả và sai số cho phép
Hàm lượng photpho tổng số (tính bằng % P2O5) được tính toán dựa trên công thức toán học liên hệ giữa khối lượng kết tủa thu được, khối lượng mẫu thử ban đầu và các hệ số chuyển đổi hóa học tương ứng. Tiêu chuẩn cũng quy định rõ giới hạn sai số cho phép giữa các lần xác định song song nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan của kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHOTPHO TỔNG SỐ
(YÊU CẦU KỸ THUẬT)
Các tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định photpho tổng số cho các loại phân như supe photphat, các loại phân phức hợp như amophot, nitrophot, các loại phân hỗn hợp hữu cơ - khoáng, các loại nguyên liệu làm phân như apatit, photphorit...
Nguyên tắc chung là đun ướt mẫu với hỗn hợp cường thuỷ và xác định hàm lượng photpho trong dung dịch bằng 2 phương pháp:
- Phương pháp đo màu áp dụng cho các trường hợp dung dịch mẫu không màu và không có các ion khác tạo màu vàng với molypđovađanat.
- Phương pháp thể tích dựa theo nguyên lý của phương pháp Lorent-Shoffer ứng dụng cho mọi trường hợp.
Theo từng phương pháp.
4.1. Phương pháp thể tích.
4.1.1. Nguyên tắc: Trong môi trường axit nitric, axit photphoric tạo thành với amon molupđat kết tủa dạng muối phức dị đa amon photpho molypđat. Kết tủa không hòa tan trong HNO3 nhưng tan 1 phần trong HCl và H2SO4 và hoà tan hoàn toàn trong kiềm.
Sau khi kết tủa hoàn toàn H3PO4, lọc và rửa sạch kết tủa rồi hoà tan kết tủa với 1 thể tích dung dịch chuẩn NaOH dư và chuẩn độ ngược lượng dư NaOH bằng dung dịch chuẩn axit.
4.1.2. Thiết bị và thuốc thử.
4.1.2.1. Thiết bị:
I. Cân phân tích chính xác đến 0,0002g
II. Bếp và bình đốt
III. Bếp cách thuỷ có khả năng điều chỉnh nhiệt độ
IV. Máy lắc hoặc khuấy
V. Cốc lọc sứ dung tích 30ml lỗ tổ ong mịn hoặc chén Gooch 25ml có khả năng lọc kết tủa mịn.
Vl. Buret độ chính xác 0,01 ml
VII. Máy ly tâm
4.1.2.2. Thuốc thử.
I. Dung dịch amon molypđat trong axit nitric: Pha l25g amon molypđal (NH4)6.Mo7O24.4H2O (pa) vào 1563ml nước đun nóng đến khoảng 50oC, sau đó cho thêm 489ml HNO3 đậm đặc. Để lắng và gạn lấy phần trong. Đựng trong lọ thuỷ tinh nút kín.
Trước khi sử dụng cứ 100ml dung dịch molypđat cho thêm 5ml axit nitric đặc rồi lọc nhanh lấy phần trong.
II. Dung dịch NaOH chuẩn không có cácbonat 0,324N (được xác định nồng độ chính xác bằng dung dịch chuẩn axit).
III. Dung dịch chuẩn HCL hoặc HNO3 0,324N (khi chuẩn độ 20ml dung dịch axit phải bảo đảm tốn 20 ± 0,02ml dung dịch tiêu chuẩn kiềm).
IV. Hỗn hợp cường thuỷ: Trộn tỉ lệ v/v (1:3) axit nitric đặc và axit clohydric đặc. Chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.
V. Dung dịch amon nitrat: Hoà tan 100g amon nitrat (pa) không P trong nước thành 1 lít dung dịch.
Vl. Dung dịch amon hydroxit đặc (pa)
VII. Dung dịch axit nitric pha loãng từ HNO3 đặc (pa) với nước theo tỉ lệ 1:3 v/v.
VIII. D
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 303:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axít tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 304:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định Biuret - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hoà tan - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 361:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 362:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định một số nguyên tố vi lượng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 363:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 10TCN 366:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định tổng số cacbon hữu cơ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 303:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axít tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 304:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định Biuret - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hoà tan - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 361:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 362:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định một số nguyên tố vi lượng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 363:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 10TCN 366:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định tổng số cacbon hữu cơ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho tổng số - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: 10TCN306:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
