Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 363:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 363:2006 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số trong các loại phân bón. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm định, nhà sản xuất và các bên liên quan đánh giá chính xác chất lượng phân bón có chứa thành phần lưu huỳnh trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản ban đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, đối tượng áp dụng cũng như các yêu cầu kỹ thuật cơ bản trước khi tiến hành phân tích hóa học:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số trong các loại phân bón có chứa lưu huỳnh, phục vụ công tác quản lý chất lượng, khảo nghiệm và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.
- Nguyên lý của phương pháp: Xác định lưu huỳnh tổng số thông qua các phản ứng hóa học đặc trưng, chuyển hóa toàn bộ các dạng lưu huỳnh có trong phân bón về dạng dễ xác định (thường là kết tủa bari sunfat hoặc bằng phương pháp chuẩn độ thích hợp) để đo lường chính xác.
- Thiết bị và dụng cụ: Quy định nghiêm ngặt về các loại máy móc, dụng cụ thủy tinh và thiết bị đo lường chuyên dụng trong phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo sai số ở mức tối thiểu trong quá trình phân tích.
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm để không làm sai lệch kết quả đo đạc thực tế.
Phương pháp xác định phần trăm khối lượng lưu huỳnh trong mẫu (Ký hiệu %S)
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình thực nghiệm và công thức tính toán hàm lượng lưu huỳnh tổng số:
- Chuẩn bị mẫu thử: Quy trình đồng nhất mẫu, sấy khô và nghiền nhỏ mẫu phân bón theo kích thước hạt quy định để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- Tiến hành phân tích: Thực hiện quá trình vô cơ hóa mẫu bằng các axit mạnh hoặc hỗn hợp nóng chảy để giải phóng lưu huỳnh, sau đó tiến hành tạo kết tủa hoặc chuẩn độ tùy theo hàm lượng lưu huỳnh dự kiến có trong mẫu.
- Công thức tính toán phần trăm khối lượng (%S): Hàm lượng lưu huỳnh tổng số được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%S) của mẫu, được tính toán dựa trên khối lượng kết tủa thu được hoặc thể tích dung dịch chuẩn độ đã tiêu tốn, có tính đến hệ số chuyển đổi và khối lượng mẫu cân ban đầu.
- Độ lặp lại và độ sai số: Tiêu chuẩn đưa ra giới hạn sai lệch cho phép giữa các lần xác định song song. Nếu sai lệch vượt quá giới hạn quy định, quy trình phân tích phải được thực hiện lại để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 363:2006
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH TỔNG SỐ
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số trong các loại phân bón có chứa lưu huỳnh
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
10TCN 301-2005 Phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu
3. Quy định chung
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo 10TCN 301- 2005
4. Phương pháp xác định
4.1. Nguyên tắc
Chuyển hoá các hợp chất chứa lưu huỳnh trong mẫu thành lưu huỳnh dạng sunphat (S04-2) hoà tan trong dung dịch. Xác định hàm lượng sunphat hoà tan trong dung dịch bằng phương pháp khối lượng với kết tủa bari sunphat (BaS04), suy ra hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu
4.2. Phương tiện thử
4.2.1. Hoá chất
Hoá chất sử dụng trong phép đo có độ tinh khiết phân tích (PA)
- Axit nitơric đặc (HNO3 d=1,4 )
- Axit clohydric đặc (HCl d=1,19 )
- Clorua bari (BaCl2. 2H2O)
- Nước cất phù hợp với TCVN 4851-89, pH 5,6 đến 6,8, độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm
4.2.2. Thuốc thử
4.2.2.1. Dung dịch HCl 1:1 (thể tích / thể tích)
Lấy 500ml axit clohydric đặc vào cốc đã có sẵn 400ml nước, hoà tan rồi chuyển sang bình định mức 1000ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc trộn đều, được dung dịch HCl 1:1. Bảo quản kín trong lọ thuỷ tinh
4.2.2.2. Dung dịch 10% HCl, dung dịch 0,1% HCl
Lấy 236,4ml axit clohydric đặc vào cốc đã có sẵn 500ml nước, hoà tan rồi chuyển sang bình định mức 1000ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, được dung dịch 10% HCl. Pha loãng dung dịch 10% HCl một trăm lần được dung dịch 0,1% HCl. Bảo quản kín trong lọ thuỷ tinh
4.2.2.3. Dung dịch clorua bari 10% BaCl2
Cân 100 gam clorua bari (BaCl2.2H2O) vào cốc, thêm 900ml nước, khuấy tan rồi chuyển dung dịch sang bình định mức 1000ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc trộn đều. Bảo quản trong lọ thuỷ tinh
4.2.3. Thiết bị dụng cụ
- Lò nung 1000oC ± 5oC
- Tủ sấy 50oCđến 200oC
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 363:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 659:2005 về phân bón - Phương pháp xác định đồng tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 811:2006 về phân bón - Phương pháp xác định coban tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8563:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho tổng số
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 363:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 301:2005 về phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 659:2005 về phân bón - Phương pháp xác định đồng tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 811:2006 về phân bón - Phương pháp xác định coban tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9296:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 363:2006 về phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số
- Số hiệu: 10TCN363:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
