Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng molipden (Mo) và sắt (Fe) tổng số trong các loại phân bón bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS). Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý và doanh nghiệp sản xuất phân bón kiểm soát chính xác hàm lượng vi lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho cây trồng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho việc xác định hàm lượng molipden tổng số và sắt tổng số trong các loại phân bón thương mại lưu thông trên thị trường.
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa được lựa chọn nhờ độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp và độ lặp lại tốt, phù hợp cho cả phân bón đơn, phân bón hỗn hợp và phân bón vi lượng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Nước sử dụng trong toàn bộ quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn nước loại 3 hoặc cao hơn để tránh nhiễm bẩn các nguyên tố vi lượng, đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phân hủy mẫu: Mẫu phân bón được xử lý để hòa tan hoàn toàn molipden và sắt bằng phương pháp phân hủy ướt (sử dụng hỗn hợp các axit mạnh như axit nitric, axit clohydric) hoặc phương pháp tro hóa khô ở nhiệt độ cao, sau đó hòa tan tro bằng axit thích hợp.
- Đo phổ hấp thụ: Dung dịch mẫu sau khi xử lý và pha loãng được phun vào ngọn lửa của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Xác định hàm lượng: Tiến hành đo độ hấp thụ của nguyên tử molipden tự do ở vạch phổ 313,3 nm (sử dụng ngọn lửa nitrous oxit - axetylen) và nguyên tử sắt tự do ở vạch phổ 248,3 nm (sử dụng ngọn lửa không khí - axetylen). Hàm lượng của các nguyên tố được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ đã biết.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696). Các hóa chất cốt lõi bao gồm:
- Axit nitric (HNO3) đậm đặc: d = 1,40 g/ml, dùng để phân hủy mẫu và axit hóa dung dịch tiêu chuẩn.
- Axit clohydric (HCl) đậm đặc: d = 1,19 g/ml, phối hợp cùng axit nitric để tạo hỗn hợp hòa tan các hợp chất khó tan của sắt và molipden.
- Dung dịch tiêu chuẩn gốc Molipden (1000 mg/l): Được chuẩn bị từ molipden kim loại tinh khiết hoặc muối amoni molipdat, hòa tan trong môi trường axit thích hợp để làm chất chuẩn đối chứng.
- Dung dịch tiêu chuẩn gốc Sắt (1000 mg/l): Được chuẩn bị từ sắt kim loại tinh khiết hoặc muối sắt thích hợp, hòa tan trong dung dịch axit clohydric hoặc axit nitric.
- Chất giải phóng cản trở (Releasing agents): Sử dụng các hợp chất như lantan clorua (LaCl3) hoặc natri clorua (NaCl) để loại bỏ các ảnh hưởng cản trở vật lý và hóa học trong ngọn lửa khi đo phổ hấp thụ nguyên tử, giúp kết quả đo đạt độ chính xác tối ưu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH MOLIPDEN VÀ SẮT TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fertilizers – Determination of total molipdenum and iron by flame atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 9283:2012 được chuyển đổi từ 10TCN 632-1999 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9283:2012 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN – XÁC ĐỊNH MOLIPDEN VÀ SẮT TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fertilizers – Determination of total molipdenum and iron by flame atomic absorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng molipđen và sắt tổng số trong phân bố bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Phân hủy và chuyển hóa molipden và sắt trong mẫu phân bón hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm lượng molipden và sắt trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Axit nitric (HNO3) đậm đặc, (d = 1,40)
4.2. Axit clohydric (HCl) đậm đặc, (d = 1,19).
4.3. Axit pecloric (HClO4) đậm đặc, (d = 1,54).
4.4. Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 %
Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Lắc đều. Định mức 1000 ml bằng nước cất.
4.5. Dung dịch axit clohydric (HCl) 10%
Lấy 226 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Khuấy đều. Định mức 1000 ml bằng nước cất.
4.6. Dung dịch phân hủy mẫu
Pha hỗn hợp axit nitric (HNO3) đậm đặc (4.1) và axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) theo tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha ngay trước khi sử dụng).
4.7. Dung dịch tiêu chuẩn molipden 1000 mg/l.
4.8. Dung dịch tiêu chuẩn molipden 100 mg/l
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn molipden 1000 mg/l (4.7) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm khoảng 50 ml dung dịch axit clohydric HCl 1 % (4.4). Lắc đều, thêm dung dịch axit clohydric HCl 1 % (4.4) tới vạch định mức. Lắc đều, thu được dung dịch tiêu chuẩn molipden 100 mg/l.
4.9. Dãy dung dịch tiêu chuẩn molipden nồng độ từ 0 mg/l đến 75 mg/l
Sử dụng bảy bình định mức dung tích 100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch molipden tiêu chuẩn 100 mg/l (4.8), dung dịch axit clohydric HCl 1 % (4.4) vừa đủ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 363:2006 về phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:2004 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 366:2004 về phân bón - Phương pháp xác định các bon hữu cơ tổng số
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 659:2005 về phân bón - Phương pháp xác định đồng tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 811:2006 về phân bón - Phương pháp xác định coban tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 657:2005 về phân bón - Phương pháp xác định canxi tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9286:2012 về Phân bón - Xác định đồng tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012 về Phân bón - Xác định Coban tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9288:2012 về Phân bón - Xác định Mangan tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9289:2012 về Phân bón - Xác định kẽm tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9290:2012 về Phân bón - Xác định chì tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2012 về Phân bón - Xác định Cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10682:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng nitrat - Phương pháp Kjeldahl
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 363:2006 về phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:2004 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 366:2004 về phân bón - Phương pháp xác định các bon hữu cơ tổng số
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 659:2005 về phân bón - Phương pháp xác định đồng tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10TCN 811:2006 về phân bón - Phương pháp xác định coban tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 12Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 657:2005 về phân bón - Phương pháp xác định canxi tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9286:2012 về Phân bón - Xác định đồng tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012 về Phân bón - Xác định Coban tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9288:2012 về Phân bón - Xác định Mangan tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9289:2012 về Phân bón - Xác định kẽm tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9290:2012 về Phân bón - Xác định chì tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2012 về Phân bón - Xác định Cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10682:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng nitrat - Phương pháp Kjeldahl
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- Số hiệu: TCVN9283:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
