Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10682:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng nitrat - Phương pháp Kjeldahl là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định quy trình phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng nitơ dạng nitrat trong các sản phẩm phân bón. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ nitrat trong các loại phân bón bằng phương pháp Kjeldahl sau khi đã khử nitrat thành amoni.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại phân bón vô cơ, phân bón hỗn hợp không chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi hoặc các chất hữu cơ có thể giải phóng amoniac trong quá trình kiềm hóa trực tiếp mà không qua phân hủy hoàn toàn.
- Tiêu chuẩn đảm bảo tính thống nhất trong việc kiểm tra chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường cũng như phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất và xuất nhập khẩu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử: Quy định tiêu chuẩn về chất lượng nước cất hoặc nước khử khoáng sử dụng trong quá trình pha chế hóa chất và tiến hành thử nghiệm.
- TCVN 9486, Phân bón - Phương pháp lấy mẫu: Quy định quy trình lấy mẫu đại diện để đảm bảo kết quả phân tích phản ánh đúng thực tế chất lượng của lô phân bón.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Nguyên tắc của phương pháp Kjeldahl áp dụng cho việc xác định nitrat dựa trên các phản ứng hóa học tuần tự sau:
- Quá trình khử: Hàm lượng nitơ dạng nitrat (NO3-) có trong mẫu phân bón được khử hoàn toàn thành dạng amoni (NH4+) bằng cách sử dụng chất khử mạnh trong môi trường thích hợp. Thông thường, hợp kim Devarda (gồm đồng, nhôm và kẽm) được sử dụng trong môi trường kiềm mạnh, hoặc bột sắt trong môi trường axit để thực hiện quá trình khử này.
- Quá trình chưng cất: Sau khi khử hoàn toàn, dung dịch được kiềm hóa bằng natri hydroxit (NaOH) dư để giải phóng toàn bộ amoniac (NH3) tự do. Khí amoniac sinh ra được chưng cất hơi nước và dẫn vào dung dịch hấp thụ là axit boric (H3BO3) dư.
- Quá trình chuẩn độ: Lượng amoniac được hấp thụ trong dung dịch axit boric tạo thành amoni borat sẽ được chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) với sự có mặt của chỉ thị màu hỗn hợp cho đến khi dung dịch chuyển màu đặc trưng tại điểm tương đương.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696):
- Hợp kim Devarda dạng bột: Chất khử chính dùng để chuyển hóa nitrat thành amoni. Yêu cầu bột mịn, không chứa tạp chất amoniac hoặc nitrat.
- Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc: Tỷ trọng d = 1,84 g/ml, dùng trong quá trình xử lý mẫu hoặc điều chỉnh môi trường phản ứng.
- Dung dịch Natri hydroxit (NaOH) nồng độ khoảng 30% đến 40%: Dùng để kiềm hóa dung dịch trước khi chưng cất nhằm giải phóng khí amoniac.
- Dung dịch hấp thụ Axit boric (H3BO3) nồng độ 2% hoặc 4%: Dùng để hấp thụ khí amoniac chưng cất được.
- Dung dịch tiêu chuẩn Axit clohydric (HCl) hoặc Axit sunfuric (H2SO4): Nồng độ chính xác (thường là 0,1 N hoặc 0,5 N) dùng làm chất chuẩn độ.
- Chỉ thị màu hỗn hợp: Thường là sự kết hợp giữa đỏ metyl (methyl red) và xanh metylen (methylene blue) hòa tan trong cồn, giúp nhận biết rõ ràng điểm chuyển màu từ xanh lục sang đỏ tím tại điểm cuối chuẩn độ.
- Nước cất hoặc nước khử khoáng: Đạt tiêu chuẩn loại 3 theo TCVN 4851 để pha chế toàn bộ dung dịch và tráng rửa dụng cụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT - PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Fertilizers - Determination of Nitrate content by Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 10682:2015 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT - PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Fertilizers - Determination of Nitrate content by Kjeldahl method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ dạng nitrat trong phân bón bằng phương pháp Kjeldahl.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Phân bón chứa nitơ ở dạng nitrat có thể chia thành hai nhóm:
3.1. Nhóm một: Bao gồm các loại phân bón chứa nitơ ở dạng khoáng như nitrat amôn và phân khoáng hỗn hợp NK, NPK, NP, NPKS.
3.2. Nhóm hai: Bao gồm các loại phân bón có chứa nitrat ở cả dạng phân có thành phần hữu cơ như phân hữu cơ truyền thống, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh, hữu cơ khoáng.
Hàm lượng nitrat trong phân bón được xác định bằng hiệu số giữa hàm lượng đạm tổng số có khử nitrat và không khử nitrat theo phương pháp Kjeldahl.
Hóa chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hóa học, hóa chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.
5.1. Nước cất, nước sử dụng trong quá trình phân tích có độ tinh khiết phù hợp với quy định trong TCVN 4851 (ISO 3639).
5.2. Axit sunfuric đậm đặc (H2SO4).
5.3. Kẽm kim loại (Zn), dạng bột mịn.
5.4. Axit salixilic.
5.5. Natri thiosulfat, Na2S2O3.5H2O
5.6. Dung dịch axit tiêu chuẩn (HCl hoặc H2SO4), nồng độ 0,1; 0,2; 0,5 N: pha từ ống tiêu chuẩn.
5.7. Dung dịch NaOH, nồng độ 40 %:
Cân 400 g NaOH vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 400 ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức. Để yên dung dịch hai ngày cho lắng hết cặn cacbonat, sử dụng phần dung dịch trong. Bảo quản dung dịch này trong bình nhựa kín.
5.8. Dung dịch axit boric (HBO3), nồng độ 5 %:
Cân 50 g axit boric vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 900 ml nước nóng, khuấy tan, để nguội; thêm 20 ml dung dịch chỉ thị màu hỗn hợp, trộn đều; sau đó nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 0,1 M cho đến khi toàn bộ dung dịch có màu đỏ tía nhạt (pH khoảng 5), chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc trộn đều, dung dịch được chuẩn bị trước khi sử dụng. Bảo quản kín ở 20 0C trong lọ màu nâu;
Có thể pha riêng dung dịch axit boric, khi sử dụng cứ 50 ml axit boric cần cho thêm 10 giọt hỗn hợp chỉ thị màu, sau đó nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi dung dịch có màu đỏ tía nhạt (pH khoảng 5).
5.9. Hỗn hợp axit salisilic trong H2SO4 đậm đặc:
Hòa tan 50 g axit salisilic trong 1 l H2SO4 đậm đặc.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9284:2012 về Phân bón - Xác định Canxi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8160-1:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 1: Giới thiệu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11400:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng coban tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Quyết định 1865/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phân bón do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8557:2010 về phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9284:2012 về Phân bón - Xác định Canxi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8160-1:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 1: Giới thiệu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11400:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng coban tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10682:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng nitrat - Phương pháp Kjeldahl
- Số hiệu: TCVN10682:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
