Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định quy trình chuẩn hóa nhằm xác định hàm lượng kali tổng số trong các loại phân bón. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương pháp thử nghiệm tại các phòng kiểm nghiệm, đảm bảo tính chính xác, khách quan và đồng bộ trong việc đánh giá chất lượng phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp và quản lý nhà nước.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số (được quy đổi và tính theo tỷ lệ phần trăm K2O) trong các loại phân bón đơn, phân bón hỗn hợp và phân bón phức hợp.
- Đối tượng áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích bao gồm các phòng thử nghiệm đánh giá sự phù hợp, các cơ quan quản lý chất lượng nông sản, phân bón, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phân bón tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Quy định các văn bản, tiêu chuẩn được sử dụng làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện phương pháp phân tích:
- Các tiêu chuẩn viện dẫn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ, đảm bảo tính đồng bộ từ khâu lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử cho đến khâu phân tích hóa học.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người thực hiện phải áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)
Nguyên tắc khoa học của phương pháp xác định kali tổng số được quy định cụ thể nhằm bảo đảm độ lặp lại và độ tin cậy cao:
- Mẫu phân bón được hòa tan hoặc phân hủy hoàn toàn bằng các tác nhân hóa học phù hợp (như axit mạnh hoặc nước nóng tùy thuộc vào gốc phân bón) để chuyển toàn bộ lượng kali có trong mẫu sang trạng thái dung dịch ion tự do.
- Hàm lượng kali trong dung dịch sau đó được xác định bằng phương pháp quang kế ngọn lửa (Flame Photometry) hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) dựa trên việc đo cường độ bức xạ nhạy cực đại của kali ở bước sóng đặc trưng.
- Trong một số trường hợp tiêu chuẩn trọng tài hoặc khi không có thiết bị đo quang, phương pháp khối lượng sử dụng thuốc thử natri tetraphenylborat để kết tủa kali cũng có thể được cân nhắc áp dụng.
Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
Để hạn chế tối đa sai số trong quá trình phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về công cụ và hóa chất sử dụng:
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (đạt cấp độ tinh khiết hóa học cao). Nước dùng để pha chế dung dịch và tráng rửa dụng cụ phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa ion kali tạp chất.
- Thiết bị đo lường: Máy quang kế ngọn lửa hoặc máy quang phổ hấp thụ nguyên tử phải được hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định đo lường. Cân phân tích sử dụng trong phòng thí nghiệm phải có độ chính xác tối thiểu đến 0,0001 gram.
- Dụng cụ thủy tinh: Các loại bình định mức, pipet, cốc mỏ, ống đong phải đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng nhóm A và phải được xử lý sạch bằng dung dịch axit, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất trước khi tiến hành thí nghiệm nhằm tránh hiện tượng nhiễm bẩn chéo giữa các mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI TỔNG SỐ
Fertilizers - Method for determination of total potassium
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân bón có chứa kali bao gồm phân kali khoáng (khoáng đơn, khoáng hỗn hợp, khoáng phức hợp) và phân có chứa chất hữu cơ (phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn)
Tiêu chuẩn này chỉ xác định phần kali có khả năng cung cấp cho cây trồng (Immediately available, morderately available), không xác định phần kali không có khả năng cung cấp cho cây trồng
2. Tiêu chuẩn trích dẫn, định nghĩa
2.1. Có thể xếp phân bón chứa kali thành hai nhóm:
- Nhóm một: Bao gồm các loại phân khoáng chứa kali dễ hoà tan như phân khoáng đơn, khoáng phức hợp, khoáng hỗn hợp (phân kali clorua, kali sunphat, MOP, phân khoáng hỗn hợp NPK, PK)
- Nhóm hai: Bao gồm các loại phân có thêm chất hữu cơ như phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, than bùn
Xác định kali tổng số trong phân kali khoáng (nhóm một) là xác định kali hoà tan hữu hiệu (Immediately available)
Xác định kali tổng số trong phân có thêm chất hữu cơ là xác định tổng kali hữu hiệu (Immediately available) và kali hữu hiệu chậm (morderately available)
2.2. "TCVN 5815-1994 Phương pháp xác định kali trong phân NPK"
2.3. "TCN 301-97 Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu"
2.4. "TCN 308-97 Phương pháp xác định kali hoà tan"
3.1. Hoá chất: Hoá chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học (TKHH), hoá chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích (TKPT).
3.2. Nước: Nước dùng để phân tích phải phù hợp với TCVN 4852-98 (có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm, pH 5,6 đến 6,8)
3.3. Lấy mẫu trung bình, xử lý mẫu phân tích
3.3.1. Lấy mẫu trung bình (theo 10 TCN 301-97)
- Lấy mẫu trung bình theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng 500g
- Chia mẫu trung bình thành hai phần bằng nhau, cho vào hai túi PE buộc kín, ghi mã số phân tích, ngày, tháng, tên mẫu (và các thông tin cần thiết), một phần làm mẫu lưu, một phần làm mẫu phân tích
3.3.2. Xử lý mẫu phân tích
3.3.2.1. Nghiền mịn mẫu rồi qua rây 2mm, trộn đều làm mẫu phân tích
3.3.2.2. Các mẫu có ẩm độ cao có thể cân một lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70oC, xác định độ ẩm (theo 10 TCN 302-97), nghiền mịn mẫu khô qua rây 2mm làm mẫu phân tích . Lưu ý khi tính kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu
3.3.2.3. Các mẫu không thể xử lý theo mục 3.2.2.1, 3.2.2.2 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20gam, nghiền thật mịn làm mẫu phân tích
4.1. Nguyên tắc
Chuyển hoá các hợp chất chứa kali trong mẫu thành kali hoà tan, xác định kali trong dung dịch mẫu bằng quang kế ngọn lửa (Flamphotometer)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 657:2005 về phân bón - Phương pháp xác định canxi tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9286:2012 về Phân bón - Xác định đồng tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012 về Phân bón - Xác định Coban tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9288:2012 về Phân bón - Xác định Mangan tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4852:1989 (ST SEV 2527-80) về phân khoáng - phương pháp xác định độ bền tĩnh của các hạt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8562:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 301:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hoà tan - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 657:2005 về phân bón - Phương pháp xác định canxi tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9286:2012 về Phân bón - Xác định đồng tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9287:2012 về Phân bón - Xác định Coban tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9288:2012 về Phân bón - Xác định Mangan tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:2004 về phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
- Số hiệu: 10TCN308:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
