Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 366:2004
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 366:2004 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp xác định hàm lượng các bon hữu cơ tổng số trong các loại phân bón. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý chất lượng, các phòng thử nghiệm và các doanh nghiệp sản xuất phân bón tiến hành phân tích, đánh giá và công bố chất lượng sản phẩm phân bón hữu cơ tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi thuộc phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các bon hữu cơ tổng số trong các loại phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ khoáng, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón hữu cơ sinh học và các loại phân bón khác có thành phần hữu cơ.
- Phương pháp này được áp dụng thống nhất tại các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp chuẩn hợp quy và các đơn vị sản xuất, kinh doanh phân bón trên phạm vi cả nước nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Quy định các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và phối hợp áp dụng. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn ngành về phương pháp lấy mẫu phân bón, phương pháp chuẩn bị mẫu thử nghiệm và các yêu cầu chung đối với phòng thử nghiệm hóa học.
- Nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn: Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp xác định các bon hữu cơ tổng số dựa trên nguyên lý oxy hóa các bon hữu cơ có trong mẫu phân bón bằng tác nhân oxy hóa mạnh là dung dịch Kali dicromat (K2Cr2O7) trong môi trường Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, kết hợp với nguồn nhiệt tự sinh hoặc đun nóng (phương pháp oxy hóa ướt).
- Lượng Kali dicromat dư sau phản ứng oxy hóa được chuẩn độ bằng dung dịch muối sắt (II) tiêu chuẩn (thường dùng muối Mohr - Sắt II amoni sunfat) với chất chỉ thị màu phù hợp.
- Hàm lượng các bon hữu cơ tổng số được tính toán gián tiếp dựa trên lượng Kali dicromat đã tiêu tốn để oxy hóa hết lượng các bon hữu cơ có trong mẫu thử.
- Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (loại tinh khiết hóa học - tinh khiết phân tích). Các hóa chất chủ chốt bao gồm: Kali dicromat (K2Cr2O7) khan, Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc (d = 1,84), muối Mohr (FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O), và chất chỉ thị màu (như dung dịch diphenylamin hoặc ferroin).
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Quy định các trang thiết bị bắt buộc phải có để thực hiện phép đo bao gồm: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 gram; tủ sấy phòng thí nghiệm; bếp điện hoặc hệ thống đun phân hủy mẫu; bình định mức, buret, pipet và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác đã được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc quy định rõ ràng từ phạm vi áp dụng, nguyên tắc khoa học đến các yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất và thiết bị tại các điều khoản đầu tiên giúp đảm bảo tính đồng bộ, độ lặp lại và độ tái lập của phép đo. Đây là nền tảng kỹ thuật vững chắc giúp loại bỏ các sai số hệ thống trong quá trình phân tích hàm lượng các bon hữu cơ - một chỉ tiêu định lượng cốt lõi quyết định chất lượng và giá trị thương mại của phân bón hữu cơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 366:2004
PHÂN BÓN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC BON HỮU CƠ TỔNG SỐ
Fertilizers - Method for determination of total organic carbon
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân bón có chứa chất hữu cơ như phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân hỗn hợp hữu cơ khoáng, than bùn.
Các loại phân hỗn hợp hữu cơ khoáng có trộn phân urê phải rửa hết urê trước khi xác định các bon hữu cơ tổng số.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn, định nghĩa
2.1. "TCN 301-97 Phân tích phân bón-phương pháp lấy mẫu chuẩn bị mẫu"
2.2. "10 TCN 302-97 Phân tích phân bón - phương pháp xác định độ ẩm"
2.3. Hàm lượng các bon hữu cơ tổng số trong phân bón được biểu thị bằng % các bon hữu cơ tổng số (%OC)
Có thể quy đổi các bon hữu cơ tổng số (%OC) thành chất hữu cơ tổng số (%OM) với hệ số chuyển đổi quy định là 1,724. (%OC x 1,724 = %OM)
Chất hữu cơ tổng số bao gồm mùn và các chất hữu cơ khác, thành phần chủ yếu của mùn là axit humic và axit fulvic.
3. Quy định chung
3.1. Hoá chất: Hoá chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học (TKHH), hoá chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích (TKPT).
3.2. Nước: Nước dùng để phân tích phải phù hợp với TCVN 4852-98 (có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm, pH 5,6 đến 6,8).
3.3. Lấy mẫu trung bình, xử lý mẫu phân tích.
3.3.1. Lấy mẫu trung bình (theo 10 TCN 301-97).
- Lấy mẫu trung bình theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng 500g.
- Chia mẫu trung bình thành hai phần bằng nhau, cho vào hai túi PE buộc kín, ghi mã số phân tích ngày tháng tên mẫu (và các thông tin cần thiết), một phần làm mẫu lưu, một phần làm mẫu phân tích.
3.3.2. Xử lý mẫu phân tích
3.3.2.1. Nghiền mịn mẫu rồi qua rây 0,2mm, trộn đều làm mẫu phân tích
3.3.2.2. Các mẫu có ẩm độ cao có thể cân một lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70oC, xác định độ ẩm (theo 10 TCN 302-97), nghiền mịn mẫu khô qua rây 0,2 mm làm mẫu phân tích. Lưu ý khi tính kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.
3.3.2.3. Các mẫu không thể xử lý theo mục 3.3.2.1, 3.3.2.2 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20gam, nghiền thật mịn làm mẫu phân tích.
3.3.2.4. Các mẫu phân hỗn hợp hữu cơ khoáng có trộn phân urê phải rửa hết urê trước khi xác định cac bon hữu cơ tổng số (xem phụ lục).
4. Phương pháp xác định
4.1. Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này dựa theo phương pháp Walkley-Black - Oxy hoá các bon hữu cơ bằng dung dịch kali bicromat dư trong môi trường axit sunfuric, sử dụng nhiệt do quá trình hoà tan axit sunfuric đậm đặc vào dung dịch bicromat. Sau đó chuẩn độ lượng dư bicromat bằng dung dịch sắt hai, từ đó suy ra hàm lượng các bon hữu cơ.
Phương pháp này có khả năng oxy hoá được 75% tổng lượng các bon hữu cơ trong mẫu, do đó khi tính kết quả phải nhân với tỷ số 100/75 để quy về toàn bộ tổng lượng các bon hữu cơ có trong mẫu.
4.2. Phương tiện thử
4.2.1. Máy móc thiết bị
- Tủ sấy 200oC ±1oC
- Cân phân tích có độ chính xác 0,0002g
- Rây 0,2mm.
- Bình tam giác chịu nhiệt 250ml
- Buret 50ml, độ chính xác 0,1ml
- Tấm amiăng cách nhiệt
- Các dụng cụ khác trong phòng thí nghiệm
4.2.2. Thuốc thử
- Axit sunfuric d=1,84 (H2SO4)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 366:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định tổng số cacbon hữu cơ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 659:2005 về phân bón - Phương pháp xác định đồng tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 811:2006 về phân bón - Phương pháp xác định coban tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 813:2006 về phân bón - Phương pháp xác định chì tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10677:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng magie hòa tan trong nước - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4852:1989 (ST SEV 2527-80) về phân khoáng - phương pháp xác định độ bền tĩnh của các hạt
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 301:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 366:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định tổng số cacbon hữu cơ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 658:2005 về phân bón - Phương pháp xác định magiê tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 659:2005 về phân bón - Phương pháp xác định đồng tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 811:2006 về phân bón - Phương pháp xác định coban tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 813:2006 về phân bón - Phương pháp xác định chì tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2012 về Phân bón - Xác định molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2012 về Phân bón - Xác định Magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9294:2012 về Phân bón - Xác định Cacbon tổng số bằng phương pháp Walkley -Black
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10677:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng magie hòa tan trong nước - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 366:2004 về phân bón - Phương pháp xác định các bon hữu cơ tổng số
- Số hiệu: 10TCN366:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
