Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu an toàn đối với các sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thịt chế biến không qua xử lý nhiệt bằng nguồn nhiệt nhân tạo trong quá trình chế biến. Các sản phẩm này thường được làm chín bằng phương pháp lên men tự nhiên hoặc các phương pháp sinh học, hóa học đặc trưng khác (ví dụ điển hình là nem chua và các sản phẩm tương tự) mà không qua quá trình nấu, hấp, luộc, chiên hoặc nướng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 7046:2002 - Tiêu chuẩn về thịt tươi - Quy định kỹ thuật.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử vi sinh vật, giới hạn kim loại nặng và các chỉ tiêu hóa lý liên quan đến sản phẩm thịt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Định nghĩa sản phẩm (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cụ thể về thịt chế biến không qua xử lý nhiệt:
- Là sản phẩm thực phẩm được chế biến từ nguyên liệu chính là thịt tươi sống của gia súc, gia cầm (như lợn, bò, gà...).
- Sản phẩm có thể được kết hợp với các thành phần phụ gia, gia vị, chất hỗ trợ lên men.
- Quá trình chế biến hoàn toàn không sử dụng nhiệt độ cao để làm chín vật lý. Sản phẩm đạt độ chín sinh học chủ yếu nhờ quá trình lên men lactic tự nhiên hoặc các tác nhân sinh hóa tương tự trong môi trường kiểm soát.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật đối với thịt chế biến không qua xử lý nhiệt được quy định cực kỳ nghiêm ngặt nhằm kiểm soát tối đa các mối nguy về an toàn vệ sinh thực phẩm, bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:
- Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào: Thịt nguyên liệu dùng để chế biến phải đạt tiêu chuẩn thịt tươi theo quy định tại TCVN 7046:2002. Nguyên liệu phải đảm bảo sạch, không chứa các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, không có dư lượng thuốc thú y hoặc kháng sinh vượt quá mức cho phép.
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng (như màu hồng đỏ tự nhiên của thịt lên men), mùi thơm chua dịu đặc trưng, không có mùi lạ, mùi ôi thiu hay mốc. Cấu trúc sản phẩm phải săn chắc, có độ đàn hồi tốt, không bị bở, không bị chảy nước hoặc nhớt.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định cụ thể về hàm lượng nước (độ ẩm), hàm lượng muối ăn (NaCl), và đặc biệt là độ pH của sản phẩm. Chỉ số pH phải đạt mức giới hạn an toàn để đảm bảo quá trình lên men đã ức chế hoàn toàn các vi khuẩn gây hại.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Asen (As) trong sản phẩm cuối cùng phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định an toàn thực phẩm hiện hành của Bộ Y tế.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất đối với sản phẩm không qua xử lý nhiệt. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn cho phép và không được phép có mặt của các vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như Salmonella, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens và các loại nấm mốc sinh độc tố.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia, chất bảo quản, chất tạo màu nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và phải tuân thủ đúng liều lượng, đối tượng sử dụng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THỊT CHẾ BIẾN KHÔNG QUA XỬ LÝ NHIỆT - QUI ĐỊNH KỸ THUẬT
Non - heat treated processed meat – Specification
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi đã chế biến không qua xử lý nhiệt được dùng trực tiếp làm thực phẩm.
Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT: "Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm".
Quyết định số 178/1999/QĐ - TTg: “Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”.
TCVN 3699 : 1990 Thuỷ sản. Phương pháp thử định tính hydro sulphua và amoniac.
TCVN 4834 :1989 (ST SEV 3016 : 1981) Thịt. Phương pháp và nguyên tắc đánh giá vệ sinh thú y.
TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1993) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng Coliform. Kỹ thuật đếm số có xác xuất lớn nhất.
TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999) Thịt và các sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp chuẩn.
TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985 Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm Clostridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 4992 : 1989 (ISO 7932 : 1987) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm Bacillus cereus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 300C.
TCVN 5151 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp xác định hàm lượng hàm lượng chì.
TCVN 5152 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân.
TCVN 5153 : 1990 (ISO 6888 : 1993) Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện Salmonella.
TCVN 5155 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số Escherichia coli.
TCVN 5156 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus eureus.
TCVN 5667 : 1992 Thịt và sản phẩm thịt. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
TCVN 5733 : 1993 Thịt. Phương pháp phát hiện ký sinh trùng.
TCVN 7046 : 2002 Thịt tươi – Qui định kỹ thuật.
TCVN 7047 : 2002 Thịt lạnh đông – Qui định kỹ thuật.
ISO 3091 : 1975 Meat and meat products – Determination of nitrite content (Reference method) [Thịt và sản phẩm thịt – Xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)]
ISO 13493:1998 Meat and meat products – Detection of chloramphenicol content – Method using liquid chromatography (thịt và sản phẩm thịt – Phát hiện hàm lượng cloramphenicol – Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng).
AOAC 945.58 Cadmium in food - Dithizone method (Cadimi trong thực phẩm – Phương pháp dithizon)
AOAC 956.10 Diethylstilbestrol in feeds - Spectrophotometric method (Dietylstylbestrol trong thức ăn gia súc – Phương pháp quang phổ)
AOAC 995.09 Chlortetracycline, Oxytetracycline, and tetracycline in Edible Animal Tissues – Liquid chromatographic method (Clotetraxyclin, oxytetraxyclin, và tetraxyclin trong thức ăn gia súc – Phương pháp sắc ký lỏng).
AOAC 977.26 Clostridium botulinum and Its toxin in foods – Microbiological method (Clostridium botulinum và độc tố của chúng trong thực phẩm – Phương pháp vi sinh vật học).
3.1 Sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt (non - heat treated procesed meat): Sản phẩm chế biến từ thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi mà quy trình công nghệ không qua công đoạn xử lý nhiệt sao cho nhiệt độ tâm sản phẩm nhỏ hơn 700C và không nhất thiết phải gia nhiệt trước khi ăn.
4.1 Nguyên liệu
Thịt tươi, theo TCVN 7046 : 2002 và/hoặc
Thịt lạnh đông, theo TCVN 7047 : 2002.
4.2 Yêu cầu về cảm quan
Yêu cầu về cảm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7142:2002 (ISO 936 : 1998) về thịt và sản phẩm thịt - xác định tro tổng số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7137:2002 (ISO 13681 : 1995) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng nấm men và nấm mốc - kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7049:2002 về thịt chế biến có xử lý nhiệt - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7048:2002 về thịt hộp - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7142:2002 (ISO 936 : 1998) về thịt và sản phẩm thịt - xác định tro tổng số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7137:2002 (ISO 13681 : 1995) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng nấm men và nấm mốc - kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7049:2002 về thịt chế biến có xử lý nhiệt - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7048:2002 về thịt hộp - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7047:2002 về thịt lạnh đông - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046:2002 về thịt tươi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5155:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5151:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp xác định hàm lượng chì (pb) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân (Hg) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5156:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus Aureus do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2009 về thịt và sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt - Yêu cầu kỹ thuật
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4882:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993 về Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2002 về thịt chế biến không qua xử lý nhiệt - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7050:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
