Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5156:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5156:1990 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định phương pháp kiểm nghiệm vi sinh vật đối với thịt và các sản phẩm từ thịt. Cụ thể, tiêu chuẩn này tập trung vào phương pháp phát hiện và đếm số lượng vi khuẩn Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) - một trong những tác nhân hàng đầu gây ngộ độc thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp phát hiện và đếm số lượng vi khuẩn Staphylococcus aureus trong thịt tươi, thịt đông lạnh và các sản phẩm chế biến từ thịt.
- Phương pháp này được áp dụng thống nhất tại các phòng thử nghiệm vi sinh thực phẩm, các cơ quan kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và các cơ sở sản xuất, chế biến thịt trên toàn quốc.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các văn bản kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu thịt và sản phẩm thịt để phân tích vi sinh vật.
- Các tiêu chuẩn hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phân ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật học.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc phát hiện và đếm số lượng Staphylococcus aureus được xây dựng dựa trên các bước kỹ thuật sinh học vi sinh tiêu chuẩn:
- Cấy mẫu trên môi trường chọn lọc: Sử dụng một lượng mẫu thử xác định hoặc các dung dịch pha loãng thập phân của mẫu cấy lên bề mặt môi trường nuôi cấy chọn lọc rắn (thường là môi trường Baird-Parker).
- Ủ ấm: Tiến hành ủ các đĩa cấy ở nhiệt độ thích hợp (thường từ 35 độ C đến 37 độ C) trong khoảng thời gian từ 24 giờ đến 48 giờ để kích thích sự phát triển của vi khuẩn.
- Nhận diện khuẩn lạc: Quan sát và đếm các khuẩn lạc có đặc điểm hình thái nghi ngờ là Staphylococcus aureus (khuẩn lạc màu đen hoặc xám đen, bóng, có vòng vô sắc hoặc quầng sáng trong suốt bao quanh do hoạt tính phân giải lecithin).
- Thử nghiệm khẳng định: Tiến hành chọn lọc các khuẩn lạc nghi ngờ để thực hiện phản ứng khẳng định sinh hóa, trọng tâm là thử nghiệm khả năng đông huyết tương (phản ứng coagulase dương tính).
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy
Điều khoản này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị và hóa chất sử dụng trong quá trình thử nghiệm:
- Thiết bị và dụng cụ thủy tinh: Phải được khử trùng triệt để trước khi sử dụng. Các thiết bị cơ bản bao gồm tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định, nồi hấp áp lực để tiệt trùng môi trường, kính hiển vi, đĩa Petri, pipet vô trùng và các dụng cụ gieo cấy vi sinh chuyên dụng.
- Môi trường nuôi cấy và thuốc thử: Yêu cầu sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương. Môi trường nuôi cấy chọn lọc (như Baird-Parker) và các tác nhân thử nghiệm sinh hóa (như huyết tương thỏ để thử coagulase) phải được chuẩn bị và bảo quản đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo tính nhạy và tính đặc hiệu của phép thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5156:1990
THỊT VÀ SẢN PHẨM CỦA THỊT
PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM SỐ STAPHYLOCOCCUS AUREUS
Meat and meat products
Detection and enumeration of Staphylococcus aureus
Trên cơ sở tiêu chuẩn TCVN 4830-89 hướng dẫn cibm về Staphylococcus aureus. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus aureus trong 1 gam thịt và trên 100 cm2 thịt và các sản phẩm của thịt dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn gia súc.
Vi khuẩn hình tròn, gram dương, kích thước 0,5 x 1 micrô mét, không có giáp mô, không có nha bào, không di động, tụ thành chùm nho hoặc ghép đôi, hợp thành chuỗi ngắn. Sinh trưởng trong môi trường hiếm khí, yếm khí có 7,5% muối; phân giải đường glucose và mannit, đóng vón huyết tương, tan hồng cầu, sắc tố màu vàng.
Căn cứ vào đặc tính sinh hoá để xác định vi khuẩn. Pha loãng mẫu thử các đậm độ khác nhau, ria cấy trên môi trường chọn lọc để đếm và tính số vi khuẩn.
3. Lấy mẫu: Theo TCVN 5153-90.
4. Thiết bị và dụng cụ: Theo TCVN 5153-90.
5.1. Phải dùng các loại hoá chất tinh khiết phân tích, nên sử dụng các thành phần cơ bản hoặc đã chế sẵn; khi dùng phải theo chỉ dẫn của nơi sản xuất. Môi trường phải bảo quản ở nơi tối, nhiệt độ 4 oC, không quá 1 tháng. Định kỳ kiểm tra lại môi trường bằng giống vi khuẩn tiêu chuẩn.
5.2. Môi trường, huyết tương (phụ lục B)
5.2.1. Môi trường thạch telurit - glycin (môi trường thạch T.G).
5.2.2. Môi trường nước thịt.
5.2.3. Môi trường nước thịt B.H.I.
5.2.4. Môi trường Chapman.
5.2.5. Dung dịch chống máu đông.
5.2.6. Huyết tương. Khi cùng huyết tương đông khô phải theo đúng chỉ dẫn của nơi sản xuất. Nếu chế huyết tương thì lấy máu thỏ cho vào bình đựng sẵn dung dịch chống đông theo tỷ lệ 9 phần máu một phần dung dịch ngăn máu đông; ly tâm 15-20 phút để hồng cầu lắng xuống đáy ống nghiệm, thu khối nước trong màu vàng nhạt (huyết tương).
Cũng như môi trường, trước khi dùng phải kiểm tra lại hiệu lực bằng chủng Step. aureus tiêu chuẩn.
6.1. Yêu cầu cibm: Các dụng cụ, môi trường, v.v... và thao tác phải vô khuẩn.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử: Thịt lạnh đông phải giải đông tự nhiên ở nhiệt độ trong phòng cho đến khi đạt 13 - 15oC, đồ hộp phải cọ rửa sạch vỏ ngoài, lau khô, ủ 37oC từ 5 - 7 ngày.
6.3. Chế huyền phù ban đầu.
6.3.1. Đếm số vi khuẩn trong 1 gam sản phẩm: cân 100 - 225 gam (không lấy mỡ, lấy cả chất lỏng nếu có) nghiền trước trong cối sứ, nghiền nhuyễn tiếp trong máy xay thịt từ 2 - 3 phút với tốc độ 10.000 vòng/phút, vừa nghiền vừa bổ sung dần 9 phần môi trường nước thịt hoặc B.H.I (10 -1)
6.3.2. Đếm số vi khuẩn trên 100 cm2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5151:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp xác định hàm lượng chì (pb) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện Bacillus Anthracis do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5157:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện virut dịch tả lợn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5155:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5151:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp xác định hàm lượng chì (pb) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện Bacillus Anthracis do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5157:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện virut dịch tả lợn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5156:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus Aureus do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN5156:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
